Tập 21· Chuyện của Hine· Thứ Ba 1/8, 1 giờ chiều · phòng nghỉ trưa của công ty· 21 phút

Lương, giàu, nghèo

Bảy chữ của tiền bạc. Ba chữ có 貝 (vỏ sò — ngày xưa dùng làm tiền): 財 (tài sản), 資 (vốn), 貧 (nghèo). 給 có 糸 (sợi tơ) nối cho đủ. Ghép: 給 + 料 = 給料 (tiền lương), 収 + 入 = 収入 (thu nhập), 値 + 段 = 値段 (giá).

Trưa thứ Ba nắng nóng, chị Kimura nhờ Hine làm tài liệu so giá ba tour cho một đoàn khách Việt Nam. Tối về phòng 202, Hine gọi video cho Linh, kể lương giờ ở ひまわり khác lương tháng ở công ty thế nào. Nắng nóng, khoảng 34 độ.
  • 7 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 給 (cấp, cấp, lương) · 収 (thu, thu vào) · 財 (tài, tài sản) · 資 (tư, vốn, tư liệu) · 値 (trị, giá trị) · 富 (phú, giàu) · 貧 (bần, nghèo)
  • Đọc được: 給料 (きゅうりょう, tiền lương) · 収入 (しゅうにゅう, thu nhập) · 財産 (ざいさん, tài sản) · 資料 (しりょう, tài liệu) · 値段 (ねだん, giá) · 富む (とむ, giàu có, phong phú) · 貧しい (まずしい, nghèo)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Cấp

cấp, lương

糸 sợi tơ + 合 hợp lại = 給 cấp, lương

Bộ thủ

糸 (mịch, sợi tơ)

Cách nhớ

糸 (sợi tơ) + 合 (hợp lại) — nối các sợi tơ cho khớp, cho đủ: cấp cho đủ — tiền cấp hằng tháng là lương.

Cầu Hán Việt

"cung cấp" (供給 — chữ 供 chưa học), "cấp phát", "tự cấp tự túc".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
キュウ
Số nét
12

Lưu ý: 給料 (きゅうりょう) = tiền lương; 時給 (じきゅう) = lương theo giờ; 月給 (げっきゅう) = lương tháng. 給 (bên phải 合) và 絵 (tranh, bài 18 — bên phải 会) cùng bộ 糸, đừng nhầm.

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • きゅうりょうはまいつきにじゅうごにちにでます。

    Lương được trả vào ngày 25 hằng tháng.

  • このみせのじきゅうはせんにひゃくえんです。

    Lương giờ ở cửa hàng này là 1.200 yên.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 給 là gì?

Thu

thu vào

丩 sợi dây quấn + 又 bàn tay = 収 thu vào

Bộ thủ

又 (hựu, lại, tay phải)

Cách nhớ

丩 (sợi dây quấn, 2 nét) + 又 (bàn tay, 2 nét) — bàn tay cuộn dây thu về: thu vào.

Cầu Hán Việt

"thu nhập" (収入), "thu hoạch", "tịch thu", "thu hồi".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シュウ
Kun
おさ(める)・おさ(まる)
Số nét
4

Lưu ý: Chữ chỉ có 4 nét. 収入 (しゅうにゅう) = thu nhập; 月収 (げっしゅう) = thu nhập tháng; 年収 (ねんしゅう) = thu nhập năm. "Thu" (mùa thu) là chữ khác: 秋.

Câu ví dụ

  • こんげつは、アルバイトのしゅうにゅうがすくなかったです。

    Tháng này thu nhập làm thêm ít.

  • あにのげっしゅうは、わたしよりおおいです。

    Thu nhập tháng của anh tôi nhiều hơn tôi.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 収 là gì?

Tài

tài sản

貝 vỏ sò, tiền + 才 tài (chỉ âm) = 財 tài sản

Bộ thủ

貝 (bối, vỏ sò; tiền xưa)

Cách nhớ

貝 (vỏ sò — tiền ngày xưa) + 才 (tài, chỉ âm) — tiền bạc, của cải cất trong nhà: tài sản.

Cầu Hán Việt

"tài sản" (財産), "tiền tài", "tài chính", "tài phiệt".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ザイ・サイ
Số nét
10

Lưu ý: "Tài" của 財 là tiền của — khác "tài" (tài năng) viết 才. Cái ví tiếng Nhật là さいふ (財布 — 財 đọc さい, chữ 布 chưa học).

Câu ví dụ

  • このいえは、ちちのいちばんおおきなざいさんです。

    Ngôi nhà này là tài sản lớn nhất của bố tôi.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 財 nghĩa là gì?

Tư

vốn, tư liệu

次 tiếp theo + 貝 vỏ sò, tiền = 資 vốn, tư liệu

Bộ thủ

貝 (bối, vỏ sò; tiền xưa)

Cách nhớ

次 (tiếp theo — bài 16) ở trên + 貝 (tiền) ở dưới — tiền để dành cho việc tiếp theo: vốn; thứ dành sẵn để dùng sau: tư liệu.

Cầu Hán Việt

"tư bản" (資本), "tư liệu", "đầu tư" (投資 — chữ 投 chưa học).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シ
Số nét
13

Lưu ý: Bẫy âm Hán Việt: 資料 (しりょう) tiếng Nhật là "tài liệu" nói chung (giấy tờ phát trong cuộc họp, tờ thông tin), không chỉ "tư liệu" nghiên cứu. 資金 (しきん) = vốn, tiền vốn.

Câu ví dụ

  • このしりょうをコピーしてください。

    Hãy sao chụp tài liệu này.

  • じぶんのみせをもつために、しきんをためています。

    Tôi đang dành dụm vốn để mở cửa hàng riêng.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 資 nghĩa là gì?

Trị

giá trị

亻 người + 直 thẳng = 値 giá trị

Bộ thủ

亻 (nhân, người)

Cách nhớ

亻 (người) + 直 (thẳng) — người định giá ngay thẳng, đúng với món đồ: giá, giá trị.

Cầu Hán Việt

"giá trị" (価値 — chữ 価 chưa học), "trị số" (数値).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
チ
Kun
ね・あたい
Số nét
10

Lưu ý: 値段 (ねだん) = giá tiền — 値 đọc ね (âm Kun). 値上げ (ねあげ) = tăng giá; 値下げ (ねさげ) = giảm giá — dán trong siêu thị. Bên phải là 直 (thẳng — chữ sẽ học ở bài 50), có 8 nét.

Câu ví dụ

  • このかばんのねだんは、いくらですか。

    Cái túi này giá bao nhiêu?

  • らいげつから、でんしゃのりょうきんがねあげされます。

    Từ tháng sau, giá vé tàu tăng.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 値 là gì?

Phú

giàu

宀 mái nhà + 畐 bình đầy = 富 giàu

Bộ thủ

宀 (miên, mái nhà)

Cách nhớ

宀 (mái nhà) + 畐 (cái bình đầy ắp) — trong nhà có bình đầy: giàu có.

Cầu Hán Việt

"phú quý", "phú ông", "phong phú", "giàu" — "phú" trong Phú Sĩ.

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
フ・フウ
Kun
と(む)・とみ
Số nét
12

Lưu ý: 富む (とむ) = giàu (cái gì), phong phú: 〜に富む. Tên núi Phú Sĩ ふじさん có chữ 富 (富士山 — chữ 士 chưa học). Đừng nhầm với 福 (phúc, bài 3): 福 có 礻 bên trái, 富 có 宀 trên đầu; phần 畐 giống nhau.

Câu ví dụ

  • このちほうは、きれいなみずにとんでいます。

    Vùng này có rất nhiều nước sạch.

  • おかねよりもたいせつなとみがあります。

    Có những của cải quý hơn tiền bạc.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 富 là gì?

Bần

nghèo

分 chia + 貝 vỏ sò, tiền = 貧 nghèo

Bộ thủ

貝 (bối, vỏ sò; tiền xưa)

Cách nhớ

分 (chia) ở trên + 貝 (tiền) ở dưới — tiền cứ bị chia mãi, còn lại chút ít: nghèo.

Cầu Hán Việt

"bần cùng", "bần hàn", "bần tiện".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ヒン・ビン
Kun
まず(しい)
Số nét
11

Lưu ý: 貧しい (まずしい) = nghèo — đuôi kana しい. 貧富 (ひんぷ) = giàu nghèo — 富 đọc ぷ. 貧 (分 trên 貝) khác 貸 (cho mượn, Kanji N4: 代 trên 貝).

Câu ví dụ

  • むかし、このむらはとてもまずしかったです。

    Ngày xưa làng này rất nghèo.

  • このくににはひんぷのもんだいがあります。

    Nước này có vấn đề giàu nghèo.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 貧 nghĩa là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

きゅうりょうkyuuryouHán Việt Cấp Liệutiền lương
Ví dụ

Lương được trả vào ngày 25 hằng tháng.

じきゅうjikyuuHán Việt Thời Cấplương theo giờ
Ví dụ

Lương giờ ở cửa hàng này là 1.200 yên.

しゅうにゅうshuunyuuHán Việt Thu Nhậpthu nhập, khoản thu
Ví dụ

Tháng này thu nhập làm thêm ít.

げっしゅうgesshuuHán Việt Nguyệt Thuthu nhập tháng
Ví dụ

Thu nhập tháng của anh tôi nhiều hơn tôi.

ざいさんzaisanHán Việt Tài Sảntài sản
Ví dụ

Ngôi nhà này là tài sản lớn nhất của bố tôi.

しりょうshiryouHán Việt Tư Liệutài liệu
Ví dụ

Hãy sao chụp tài liệu này.

しきんshikinHán Việt Tư Kimvốn
Ví dụ

Tôi đang dành dụm vốn để mở cửa hàng riêng.

ねだんnedanHán Việt Trị Đoạngiá tiền
Ví dụ

Cái túi này giá bao nhiêu?

ねあげneageHán Việt Trị Thượngtăng giá
Ví dụ

Từ tháng sau, giá vé tàu tăng.

とむtomuHán Việt Phúgiàu có, phong phú
とみtomiHán Việt Phúcủa cải
Ví dụ

Có những của cải quý hơn tiền bạc.

まずしいmazushiiHán Việt Bầnnghèo
ひんぷhinpuHán Việt Bần Phúgiàu nghèo
Ví dụ

Nước này có vấn đề giàu nghèo.

Nhắc lạiTừ về ngân hàngDạy chính ở: Từ vựng N3 · bài 9

こうざ (tài khoản), ふりこみ (chuyển khoản) học ở Từ vựng N3 bài 9. Ở Nhật lương thường được chuyển thẳng vào tài khoản: 給料きゅうりょうは銀行ぎんこうにふりこまれます。 (Lương được chuyển vào tài khoản ngân hàng.)

Nhắc trướcTừ về thu nhập, giá cảDạy chính ở: Từ vựng N3 · bài 43

ぶっか (vật giá), しょとく (thu nhập) sẽ học ở Từ vựng N3 bài 43. Bài này chỉ dạy mặt chữ: 収入しゅうにゅう (thu nhập), 値段ねだん (giá).

Đọc ngoài đời

  • biển cửa tiệm:時給
    tờ tuyển người làm thêm dán ở cửa cửa hàng tiện lợi
  • nhãn, thẻ ghi chữ:値下げ
    nhãn vàng dán trên hộp cơm ở siêu thị buổi tối

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 21Chuyện của Hine

Lương tháng, lương giờ

Trưa thứ Ba nắng nóng, chị Kimura nhờ Hine làm tài liệu so giá ba tour cho một đoàn khách Việt Nam. Tối về phòng 202, Hine gọi video cho Linh, kể lương giờ ở ひまわり khác lương tháng ở công ty thế nào. Nắng nóng, khoảng 34 độ.

はちがつついたち、かようびのごごいちじ。そとはさんじゅうよんどです。かいしゃのやすみべやで、ヒネはおべんとうをたべていました。

「ヒネさん、おひるのあとで、しりょうをひとつおねがいできる? ベトナムからくるグループに、みっつのツアーのねだんをくらべるひょうがほしいの」

「はい。ねだんは『ひとりいくら』でかけばいいですか」

「そう。それから、やすいツアーにもたかいツアーにも、いいところをひとつずつかいてね」

ゆうがた、ヒネはしりょうをきむらさんにわたしました。

「わかりやすいね。ありがとう」

よる、ヒネはへやから、リンさんにビデオでんわをかけました。

「かいしゃのひとは、まいつきのきゅうりょうがだいたいおなじなの。でも、ひまわりはじきゅうでしょう。はたらいたじかんで、しゅうにゅうがかわるのよ」

リンさんはうなずいて、かみにすうじをかきはじめました。『じきゅう × じかん』。じぶんのいっかげつのしゅうにゅうを、けいさん しているようです。

「そうだ、リンさん。らいげつからじきゅうがあがるって、てんちょうがいっていたよ」

リンさんはてをあげて、よろこびました。ヒネはわらいながら、にじゅういちまいめのかみをかべにはりました。

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Chị Kimura nhờ Hine làm gì?

Câu 2 / 2

Linh viết gì ra giấy?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

資料 nghĩa là gì?

Giờ bạn đọc được

Từ tháng sau lương giờ tăng.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauBuôn bán — 商 済 経 利 格 構 組Thứ Năm, chị Kimura cho Hine dự buổi họp lên tour mới. Tanaka trình bày phần kinh tế của tour — Hine mới nhận ra chữ 経 có ở hai từ quen.

いちばん大切たいせつな財産ざいさんは、自分じぶんで学まなんだことです。

Tài sản quý nhất là những gì tự mình học được.

Câu tự soạn

Thử đọc một tấm biển thật

biển cửa tiệm:時給
tờ tuyển người làm thêm dán ở cửa cửa hàng tiện lợi