Ôn 42 chữ của chặng: nhận mặt, đọc từ ghép, chọn chữ đúng cho câu
Chữ dễ nhầm đặt cạnh nhau
1
Cả bảng
Bấm chữ để nghe lại.
2
Thẻ lật
Đọc thầm, rồi bấm để lật. Mặt sau có một từ chứa chữ đó.
Đã lật 0 / 42
3
Chữ hay nhầm
Người mới học hay đọc lẫn mấy cặp này.
職ショクChức · nghề, chức
識シキThức · biết
Tai 耳 nghe việc là nghề 職; lời 言 là biết 識.
勤キンCần · làm việc
努ドNỗ · cố gắng
Đi làm (勤) là xắn tay bên cạnh đống đất; cố gắng (努) là gồng sức đỡ người ở trên vai.
勤キンCần · làm việc
務ムVụ · nhiệm vụ
勤 có đất sét 堇; 務 có cây giáo 矛.
勤キンCần · làm việc
動ドウĐộng · chuyển động
Nặng 重 + sức 力 là chuyển động 動; 堇 + 力 là làm việc 勤.
務ムVụ · nhiệm vụ
努ドNỗ · cố gắng
Cây giáo 矛 là nhiệm vụ 務; người 奴 gắng sức là cố gắng 努.
労ロウLao · lao động
学ガクHọc · học
Sức 力 dưới mái là lao động 労; con 子 dưới mái là học 学.
役ヤクDịch · vai trò
段ダンĐoạn · bậc, nấc
Bước chân 彳 là vai trò 役; bậc thang bên trái là bậc 段.
任ニンNhiệm · giao phó
住ジュウTrú · ở, sống
Chủ 主 có chấm là ở 住; 壬 không chấm là giao phó 任.
任ニンNhiệm · giao phó
仕シSĩ · làm việc, phục vụ
Thêm nét phẩy trên 士 là giao phó 任.
責セキTrách · trách nhiệm
青セイThanh · xanh
Dưới là tiền 貝 thì trách nhiệm 責; dưới là 月 thì xanh 青.
給キュウCấp · cấp, lương
絵カイHội · tranh
糸 + 合 là cấp, lương 給; 糸 + 会 là tranh 絵.
給キュウCấp · cấp, lương
合ゴウHợp · hợp, khớp
合 thêm sợi tơ 糸 là cấp, lương 給.
収シュウThu · thu vào
秋シュウThu · mùa thu
Lúa 禾 chín bên lửa 火 là mùa thu 秋; tay 又 gom vào là thu 収.
資シTư · vốn, tư liệu
次ジThứ · tiếp theo
Tiếp theo 次 có tiền 貝 là vốn 資.
資シTư · vốn, tư liệu
貸タイThải · cho mượn
次 trên tiền là vốn 資; 代 trên tiền là cho mượn 貸.
富フPhú · giàu
福フクPhúc · phúc
Bình đầy dưới mái nhà 宀 là giàu 富; cạnh bàn thờ 礻 là phúc 福.
貧ヒンBần · nghèo
貸タイThải · cho mượn
Tiền bị chia 分 thì nghèo 貧; tiền đổi tay 代 là cho mượn 貸.
貧ヒンBần · nghèo
資シTư · vốn, tư liệu
Tiền để dành cho việc tiếp theo (次) là vốn 資; tiền bị chia (分) mãi là nghèo 貧.
貧ヒンBần · nghèo
費ヒPhí · chi phí
Chia (分) tiền ra mãi thì nghèo 貧; tiêu tiền qua cánh cung (弗) bay vèo là chi phí 費.
経ケイKinh · trải qua; kinh tế
軽ケイKhinh · nhẹ
Xe 車 nhẹ là 軽; sợi tơ 糸 dọc khung cửi là kinh 経.
経ケイKinh · trải qua; kinh tế
組ソTổ · nhóm, tổ chức
糸 + 且 (chồng lên) là ghép, tổ 組; 糸 + 圣 là kinh 経.
利リLợi · lợi
科カKhoa · khoa, môn
Gặt lúa bằng dao 刂 là lợi 利; đong lúa bằng đấu 斗 là môn 科.
組ソTổ · nhóm, tổ chức
祖ソTổ · ông bà, tổ tiên
Bàn thờ 礻 + 且 là tổ tiên 祖; sợi 糸 + 且 là nhóm 組.
客キャクKhách · khách
室シツThất · phòng
Mỗi người 各 tới nhà là khách 客; tới 至 bên trong là phòng 室.
迎ゲイNghênh · đón
近キンCận · gần
Rìu 斤 là gần 近; 卬 (người ngẩng lên) là đón 迎.
迎ゲイNghênh · đón
送ソウTống · gửi, tiễn
送 có hai chấm như vẫy tay tiễn; 迎 ngẩng lên đón.
訪ホウPhỏng · thăm
話ワThoại · nói chuyện; câu chuyện
Lời 言 + hướng 方 là đi thăm 訪; lời 言 + lưỡi 舌 là nói chuyện 話.
訪ホウPhỏng · thăm
方ホウPhương · hướng, phía, cách
方 thêm lời 言 là thăm 訪.
招ショウChiêu · mời
紹ショウThiệu · giới thiệu
Giới thiệu là nối hai người bằng sợi dây (糸); mời là đưa tay (扌) vẫy gọi.
紹ショウThiệu · giới thiệu
給キュウCấp · cấp, lương
糸 + 召 (gọi) là giới thiệu 紹; 糸 + 合 là cấp 給.
介カイGiới · ở giữa
今コンKim · nay, bây giờ
Hai chân đứng giữa là 介; 一 + フ là bây giờ 今.
介カイGiới · ở giữa
会カイHội · gặp, họp
Mái 人 + 云 là gặp 会; mái 人 + hai chân là ở giữa 介.
頼ライLại · nhờ, tin cậy
速ソクTốc · nhanh
束 + 頁 là nhờ 頼; 束 + đường 辶 là nhanh 速.
頼ライLại · nhờ, tin cậy
顔ガンNhan · khuôn mặt
Có 彦 bên trái là khuôn mặt 顔; có 束 bên trái là nhờ 頼.
届とど(く)Giới · gửi đến, tới nơi
居キョCư · ở
尸 + 古 là ở 居; 尸 + 由 là tới nơi 届.
届とど(く)Giới · gửi đến, tới nơi
屋オクỐc · nhà, tiệm
尸 + 至 (tới) là nhà 屋; 尸 + 由 là tới nơi 届.
申シンThân · nói (khiêm nhường), xin
田デンĐiền · ruộng
田 bị xuyên dọc từ trên xuống dưới là 申.
申シンThân · nói (khiêm nhường), xin
電デンĐiện · điện
Mưa 雨 trên tia chớp 申 là điện 電.
告コクCáo · báo
先センTiên · trước
Có miệng 口 là báo 告; có chân 儿 đi trước là 先.
報ホウBáo · báo tin
幸コウHạnh · hạnh phúc
幸 thêm 𠬝 bên phải là báo tin 報.
達タツĐạt · đạt; (chỉ số nhiều)
遅チTrì · muộn, chậm
Đất 土 trên cừu là đạt 達; mái 尸 trên cừu là chậm 遅.
達タツĐạt · đạt; (chỉ số nhiều)
幸コウHạnh · hạnh phúc
Đếm nét ngang: 達 ba nét (羊) và có đường 辶; 幸 hai nét.
付フPhó · gắn, kèm
村ソンThôn · làng
Người 亻 + 寸 là gắn 付; cây 木 + 寸 là làng 村.
件ケンKiện · việc, vụ
作サクTác · làm ra
Người dắt bò 牛 là việc, vụ 件; người + 乍 là làm 作.
断ダンĐoạn · cắt, phán đoán
段ダンĐoạn · bậc, nấc
Rìu 斤 chặt là cắt 断; 殳 là bậc 段 (階段).
断ダンĐoạn · cắt, phán đoán
新シンTân · mới
Đứng 立 trên cây 木 cạnh rìu là mới 新; gạo 米 trong khung cạnh rìu là cắt 断.
判ハンPhán · phán
半ハンBán · nửa, rưỡi
Chia nửa 半 bằng dao 刂 là phân xử 判.
判ハンPhán · phán
利リLợi · lợi
半 + 刂 là phán 判; lúa 禾 + 刂 là lợi 利.
判ハンPhán · phán
断ダンĐoạn · cắt, phán đoán
Dao (刂) bổ đôi (半) cho rõ là phán 判; rìu (斤) chặt đứt bó tơ là đoạn 断.
認ニンNhận · công nhận
誤ゴNgộ · nhầm
Có lòng 心 dưới góc phải là công nhận 認; 呉 là nhầm 誤.
認ニンNhận · công nhận
忘ボウVong · quên
Có lời 言 bên trái là công nhận 認; 亡 trên lòng là quên 忘.
許キョHứa · cho phép
話ワThoại · nói chuyện; câu chuyện
言 + 午 là cho phép 許; 言 + lưỡi 舌 là nói 話.
許キョHứa · cho phép
計ケイKế · đo, tính
言 + 十 là đo, tính 計; 言 + 午 là cho phép 許.
否ヒPhủ · không
不フBất · không
不 thêm miệng 口 là 否 — nói "không" (否定).
4
Ghép cặp
Bấm một chữ rồi bấm âm Hán Việt của nó.
Nối chữ với âm Hán Việt.
Câu 1 / 2
Nối chữ với âm Hán Việt.
Câu 2 / 2
5
Truyện ôn
Truyện gom chữ của cả bài ôn — đọc lại cho quen mặt chữ.
Ôn tập 4·Chuyện của Hine
Bức tường sau mùa Obon
Chiều Chủ nhật nắng gắt, Obon qua, Tokyo đông trở lại. Hine dán tờ tổng kết chặng Công việc: chữ trên thẻ ra vào, trên email, trên giấy đăng ký. Cô đố Linh đọc thật nhanh 勤める / 努める. Nắng gắt, khoảng 34 độ.
"『Tuần sau tôi ra sân bay đón khách.』 Chị Kimura hay nói câu đó qua điện thoại. Nào, tiếp theo là ôn thi thôi."
Bạn hiểu truyện chưa?
Câu 1 / 2
Theo Linh, chữ しょう nào có "bàn tay"?
Câu 2 / 2
Chị Kimura trả lời bản báo cáo của Hine thế nào?
6
Kiểm tra trộn
Câu hỏi trộn nhiều dạng về mọi chữ đã ôn.
Nối từ với nghĩa.
Câu 1 / 10
Nhớ lại chút nhé
職Chức · nghề, chức耳 (tai) bên trái + 戠 (cái mốc đánh dấu) bên phải — tai nghe, mắt nhìn dấu mà nhớ việc của mình: chức việc, nghề. Nửa phải giống hệt 識 (thức, bài 15) — 識 có 言, 職 có 耳.Như trong: "chức vụ" (職務), "công chức", "từ chức", "chức nghiệp" (職業 — nghề nghiệp).
勤Cần · làm việcBên trái là đất sét dính (phần chỉ âm, 10 nét), bên phải 力 (sức) — lấm bùn đất mà vẫn dốc sức làm: chăm chỉ làm việc.Như trong: "cần cù", "cần mẫn", "chuyên cần".
Nối từ với cách đọc.
Câu 2 / 10
Nhớ lại chút nhé
給Cấp · cấp, lương糸 (sợi tơ) + 合 (hợp lại) — nối các sợi tơ cho khớp, cho đủ: cấp cho đủ — tiền cấp hằng tháng là lương.Như trong: "cung cấp" (供給 — chữ 供 chưa học), "cấp phát", "tự cấp tự túc".
商Thương · buôn bánTrên là 亠 và hai chấm như mái che quầy hàng, giữa là cái quầy, trong có 口 (miệng) — người đứng sau quầy mở miệng mời chào: buôn bán.Như trong: "thương mại", "thương nhân" (商人), "thương phẩm" (商品), "thương hiệu".
済Tế · xong; cứu氵 (nước) + 斉 (đều nhau) — nước chảy đều, việc trôi chảy tới cuối: xong; đưa nước tới cho người khát: cứu giúp.Như trong: "kinh tế" (経済), "cứu tế", "tế độ".
Nối từ với nghĩa.
Câu 4 / 10
Nhớ lại chút nhé
客Khách · khách宀 (mái nhà) + 各 (mỗi người, từ mỗi nơi tới) — người từ nơi khác tới ở dưới mái nhà mình: khách.Như trong: "hành khách" (旅客), "khách quan", "du khách".
迎Nghênh · đón卬 (người ngẩng đầu trông) + 辶 (con đường) — ra tận đường ngẩng đầu trông người tới: đón.Như trong: "hoan nghênh" (歓迎 — chữ 歓 chưa học), "nghênh đón", "nghênh tiếp".
Nối từ với cách đọc.
Câu 5 / 10
Nhớ lại chút nhé
届Giới · gửi đến, tới nơi尸 (mái che) + 由 (từ đâu đó tới) — thư từ, đồ đạc từ nơi khác đi tới, vào dưới mái nhà: tới nơi, gửi tới.Như trong: (ít gặp trong tiếng Việt — nhớ qua 届く).
申Thân · nói (khiêm nhường), xinHình tia chớp chạy dọc trời: chữ 日 có một nét sổ dài xuyên qua cả trên lẫn dưới — lời nói kéo dài, trình lên người trên: thưa, xin.Như trong: "thân thỉnh" (xin cấp phép), "thân oan".
Nối từ với nghĩa.
Câu 6 / 10
Nhớ lại chút nhé
処Xử · xử lý夂 (bàn chân bước chậm) + 几 (cái ghế dựa) — bước tới ghế rồi ngồi xuống: ở yên một chỗ; ngồi xuống mà giải quyết việc: xử lý.Như trong: "xử lý" (処理), "cư xử", "xử trí".
Chọn chữ đúng: 「父は市役所に_めています。」 (Bố tôi làm việc ở toà thị chính.)
Nhớ lại chút nhé
勤Cần · làm việcBên trái là đất sét dính (phần chỉ âm, 10 nét), bên phải 力 (sức) — lấm bùn đất mà vẫn dốc sức làm: chăm chỉ làm việc.Như trong: "cần cù", "cần mẫn", "chuyên cần".
努Nỗ · cố gắng奴 (người hầu) + 力 (sức) — người hầu dồn hết sức làm việc: cố gắng.Như trong: "nỗ lực" (努力) — giống hệt tiếng Việt.
富Phú · giàu宀 (mái nhà) + 畐 (cái bình đầy ắp) — trong nhà có bình đầy: giàu có.Như trong: "phú quý", "phú ông", "phong phú", "giàu" — "phú" trong Phú Sĩ.
貧Bần · nghèo分 (chia) ở trên + 貝 (tiền) ở dưới — tiền cứ bị chia mãi, còn lại chút ít: nghèo.Như trong: "bần cùng", "bần hàn", "bần tiện".
nhãn, thẻ ghi chữ:職員室
Câu 10 / 10
Biển này gắn trên cửa một căn phòng ở trường cấp ba. Đó là phòng gì?
Nhớ lại chút nhé
職Chức · nghề, chức耳 (tai) bên trái + 戠 (cái mốc đánh dấu) bên phải — tai nghe, mắt nhìn dấu mà nhớ việc của mình: chức việc, nghề. Nửa phải giống hệt 識 (thức, bài 15) — 識 có 言, 職 có 耳.Như trong: "chức vụ" (職務), "công chức", "từ chức", "chức nghiệp" (職業 — nghề nghiệp).