Tập 34· Chuyện của Hine· Thứ Bảy 14/10, 10 giờ sáng → 3 giờ chiều · hội trường lớn của trường, hội thảo việc làm cho du học sinh· 21 phút

Lùi, đuổi, tìm, leo

Bảy chữ chỉ hành động có hướng. 退, 追 cùng có 辶 (bước đi): lùi lại, đuổi theo; 探, 抜 cùng có 扌 (tay): thò tay tìm, tay rút ra; 登 có hai bàn chân 癶 bước lên bục. Ghép: 登 + 山 = 登山 (leo núi), 到 + 着 = 到着 (đến nơi).

Thứ Bảy trời trong, khoảng 21 độ, hội thảo việc làm cho du học sinh ở hội trường lớn kéo dài từ 10 giờ sáng tới 3 giờ chiều. Ở gian công ty du lịch, Tanaka kể mục tiêu anh đang theo đuổi. Hine dò tờ chương trình tìm các công ty nhận du học sinh; chị Kimura dặn cô một điều.
  • 7 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 退 (thoái, lùi) · 追 (truy, đuổi) · 探 (thám, tìm) · 抜 (bạt, rút, nhổ) · 除 (trừ, loại bỏ) · 登 (đăng, leo) · 到 (đáo, đến)
  • Đọc được: 退院 (たいいん, ra viện) · 追う (おう, đuổi theo) · 探す (さがす, tìm) · 抜く (ぬく, rút ra, bỏ bớt) · 除く (のぞく, loại trừ) · 登る (のぼる, leo) · 到着 (とうちゃく, đến nơi)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Thoái

lùi

艮 ngoái lại + 辶 bước đi = 退 lùi

Bộ thủ

辶 (sước, đi, bước đi)

Cách nhớ

艮 (con mắt ngoái lại phía sau) + 辶 (bước đi) — vừa bước vừa ngoái lại: lùi, rút lui.

Cầu Hán Việt

"thoái lui", "suy thoái", "thoái vị", "thoái học" (退学).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
タイ
Kun
しりぞ(く)
Số nét
9

Lưu ý: 退院 (たいいん) = ra viện; ngược nghĩa là 入院 (nhập viện). 引退 (いんたい) = giải nghệ, nghỉ hưu. 早退 (そうたい) = về sớm (khỏi lớp, chỗ làm). 退 và 追 cùng có 辶, cùng 9 nét: 退 có 艮 (giống phần phải của 限), 追 có hai khối chồng nhau.

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • そぼはらいしゅうたいいんします。

    Tuần sau bà tôi ra viện.

  • あのせんしゅは、ことしでいんたいするそうです。

    Nghe nói vận động viên đó sẽ giải nghệ trong năm nay.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 退 là gì?

Truy

đuổi

𠂤 đoàn quân + 辶 bước đi = 追 đuổi

Bộ thủ

辶 (sước, đi, bước đi)

Cách nhớ

Phần trên là hai khối đất chồng nhau (đoàn quân đóng trại), dưới là 辶 (bước đi) — bám bước theo sau đoàn quân: đuổi theo.

Cầu Hán Việt

"truy đuổi", "truy tìm", "truy cứu", "truy nã".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ツイ
Kun
お(う)
Số nét
9

Lưu ý: 追う (おう) = đuổi theo; theo đuổi (夢を追う: theo đuổi ước mơ). 追い越す (おいこす) = vượt (xe phía trước). Bài 28, 33 viết おいかける bằng kana, giờ viết được chữ.

Câu ví dụ

  • ゆめをおって、にほんにきました。

    Tôi theo đuổi ước mơ mà sang Nhật.

  • まえのくるまをおいこさないでください。

    Xin đừng vượt xe phía trước.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 追 nghĩa là gì?

Thám

tìm

扌 tay + 罙 hang sâu (chỉ âm) = 探 tìm

Bộ thủ

扌 (thủ, tay)

Cách nhớ

扌 (tay) + phần bên phải (hang sâu có cây bên dưới) — thò tay sâu vào hang mò tìm: tìm, thám hiểm.

Cầu Hán Việt

"thám tử", "thám hiểm", "do thám", "trinh thám".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
タン
Kun
さが(す)・さぐ(る)
Số nét
11

Lưu ý: 探す (さがす) = tìm (việc làm, nhà, đồ bị mất). 探る (さぐる) = dò xét, dò tìm.

Câu ví dụ

  • なくしたほんをさがしています。

    Tôi đang tìm cuốn sách bị mất.

  • そつぎょうしたら、にほんでしごとをさがすつもりです。

    Tốt nghiệp xong tôi định tìm việc ở Nhật.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 探 là gì?

Bạt

rút, nhổ

扌 tay + 犮 chó chạy vọt (chỉ âm) = 抜 rút, nhổ

Bộ thủ

扌 (thủ, tay)

Cách nhớ

扌 (tay) + 犮 (con chó chạy vọt ra) — tay kéo vật gì vọt ra: rút, nhổ.

Cầu Hán Việt

"tuyển bạt" (選抜 — chọn ra), "bạt sơn" (nhổ núi), "bạt chúng" (vượt hẳn mọi người).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
バツ
Kun
ぬ(く)・ぬ(ける)・ぬ(かす)
Số nét
7

Lưu ý: 抜く (ぬく) = rút ra, nhổ; bỏ bớt: 朝ごはんを抜く (bỏ bữa sáng). 抜ける (ぬける) = rơi ra, tuột ra. 抜かす (ぬかす) = bỏ qua, bỏ sót. 追い抜く (おいぬく) = vượt lên trước. 選抜 (せんばつ) ghép với 選 (bài 26).

Câu ví dụ

  • あさごはんをぬくのは、からだによくないです。

    Bỏ bữa sáng không tốt cho cơ thể.

  • マラソンで、まえのひとをさんにんおいぬきました。

    Ở cuộc chạy marathon, tôi đã vượt ba người phía trước.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 抜 là gì?

Trừ

loại bỏ

阝 gò đất + 余 cái xẻng (chỉ âm) = 除 loại bỏ

Bộ thủ

阝 (phụ, gò đất)

Cách nhớ

阝 (gò đất) + 余 (cái xẻng có cán — phần chỉ âm) — cầm xẻng xúc bỏ đất thừa trên gò: trừ bỏ.

Cầu Hán Việt

"loại trừ", "trừ khử", "giải trừ" (解除), "khai trừ".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ジョ・ジ
Kun
のぞ(く)
Số nét
10

Lưu ý: 除く (のぞく) = trừ ra: 日曜日を除く (trừ Chủ nhật) — hay gặp dưới bảng giờ mở cửa. 解除 (かいじょ) = gỡ bỏ, huỷ (cảnh báo, khoá). Từ "dọn dẹp" (そうじ) cũng có chữ 除 nhưng chữ đầu không có trong khoá — viết そうじ.

Câu ví dụ

  • このみせは、げつようびをのぞいてまいにちあいています。

    Cửa hàng này mở cửa mỗi ngày, trừ thứ Hai.

  • おおあめのけいほうがかいじょされました。

    Cảnh báo mưa lớn đã được gỡ bỏ.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 除 là gì?

Đăng

leo

癶 hai bàn chân + 豆 cái bục cao = 登 leo

Bộ thủ

癶 (bát, gạt ngược, hai chân dang ra)

Cách nhớ

癶 (hai bàn chân dạng ra) ở trên + 豆 (cái bục cao có chân) ở dưới — hai chân bước lên bục cao: leo lên.

Cầu Hán Việt

"đăng sơn" (登山 — leo núi), "đăng ký", "đăng quang", "đăng đàn".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
トウ・ト
Kun
のぼ(る)
Số nét
12

Lưu ý: 登る (のぼる) = leo (núi, cây). 登山 (とざん) = leo núi — 登 đọc と. 登録 (とうろく, đăng ký) đọc とう — gặp ở nút 新規登録 (đăng ký mới) trên ứng dụng; chữ sau chưa học.

Câu ví dụ

  • しゅうまつ、ともだちとやまにのぼりました。

    Cuối tuần tôi đã leo núi với bạn.

  • なつのとざんは、あさはやくでるのがいいです。

    Leo núi mùa hè nên xuất phát từ sáng sớm.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 登 nghĩa là gì?

Đáo

đến

至 tới nơi + 刂 dao (chỉ âm) = 到 đến

Bộ thủ

刀 (đao, dao)

Cách nhớ

至 (mũi tên cắm xuống đất — tới nơi) + 刂 (dao, phần chỉ âm) — mũi tên đã cắm đúng chỗ đích: đến nơi.

Cầu Hán Việt

"chu đáo" (周到 — chữ 周 chưa học), "đáo hạn", "đáo để".

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
トウ
Số nét
8

Lưu ý: 到着 (とうちゃく) = đến nơi — gặp trên bảng tàu, sân bay: 到着 (đến) ⇔ 出発 (đi). 到 chính là phần bên phải của 倒 (ngã, bài 33): thêm 亻 là người tới nơi rồi ngã.

Câu ví dụ

  • でんしゃはじゅうじにとうちゃくします。

    Tàu đến lúc mười giờ.

  • くうこうにとうちゃくしたら、でんわしてください。

    Đến sân bay rồi thì gọi điện cho tôi nhé.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 到 là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

たいいんtaiinHán Việt Thoái Việnra viện
Ví dụ

Tuần sau bà tôi ra viện.

いんたいintaiHán Việt Dẫn Thoáigiải nghệ, nghỉ hưu (thể thao)
Ví dụ

Nghe nói vận động viên đó sẽ giải nghệ trong năm nay.

おうouHán Việt Truyđuổi theo
おいこすoikosuHán Việt Truy Việtvượt qua (người phía trước)
さがすsagasuHán Việt Thámtìm
Ví dụ

Tốt nghiệp xong tôi định tìm việc ở Nhật.

さぐるsaguruHán Việt Thámdò xét
ぬくnukuHán Việt Bạtrút ra, bỏ bớt
Ví dụ

Bỏ bữa sáng không tốt cho cơ thể.

ぬかすnukasuHán Việt Bạtbỏ qua, bỏ sót
おいぬくoinukuHán Việt Truy Bạtvượt lên trước
のぞくnozokuHán Việt Trừloại trừ, bỏ ra
かいじょkaijoHán Việt Giải Trừgỡ bỏ, huỷ
Ví dụ

Cảnh báo mưa lớn đã được gỡ bỏ.

のぼるnoboruHán Việt Đăngleo (núi)
とざんtozanHán Việt Đăng Sơnleo núi
Ví dụ

Leo núi mùa hè nên xuất phát từ sáng sớm.

とうちゃくtouchakuHán Việt Đáo Trướcđến nơi
Ví dụ

Tàu đến lúc mười giờ.

Nhắc lạiTừ về tìm việcDạy chính ở: Từ vựng N3 · bài 39

Nghĩa và cách dùng các từ về tìm việc học ở Từ vựng N3 bài 39; bài này chỉ dạy mặt chữ. Ví dụ: 日本にほんで仕事しごとを探さがしています。 (Tôi đang tìm việc ở Nhật.)

Nhắc trướcĐộng từ ghép 追い越す, 追い抜くDạy chính ở: Từ vựng N3 · bài 69

Động từ ghép sẽ học ở Từ vựng N3 bài 69. Bài này chỉ dạy chữ: 追おい越こす (vượt qua) = 追おう + 越こす; 追おい抜ぬく (vượt lên trước) = 追おう + 抜ぬく.

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:到着
    bảng điện tử ở sân bay (chuyến đến)
  • biển cửa tiệm:日曜日を除く
    dòng nhỏ dưới giờ mở cửa ở cửa hàng, phòng khám
  • biển đường:登山口
    biển ở chân núi, nơi bắt đầu đường leo

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 34Chuyện của Hine

Phần hỏi đáp cuối buổi

Thứ Bảy trời trong, khoảng 21 độ, hội thảo việc làm cho du học sinh ở hội trường lớn kéo dài từ 10 giờ sáng tới 3 giờ chiều. Ở gian công ty du lịch, Tanaka kể mục tiêu anh đang theo đuổi. Hine dò tờ chương trình tìm các công ty nhận du học sinh; chị Kimura dặn cô một điều.

じゅうがつじゅうよっか、どようびのあさじゅうじ。そらははれていて、にじゅういちどです。だいがくのおおきなホールで、りゅうがくせいのためのしごとのせつめいかいがはじまりました。

りょこうがいしゃのコーナーには、きむらさんとたなかさんがいました。

「ヒネさん、きてくれたんだ。ぼく、がいこくのおきゃくさんとやまにのぼるツアーをつくりたくて、そのゆめをおっているんだ」

「とざんのツアー? すてきだね」

「にほんのやまは、きせつごとにけしきがちがうからね。らいねんのなつには、いっかいめのツアーをだしたいんだ」

ヒネはプログラムをひらいて、りゅうがくせいを とっているかいしゃをさがしました。ごごには、みっつのかいしゃのはなしをきくよていです。

きむらさんもいいました。「ヒネさん、ひとつだけ。おわりのしつもんのじかんはぬかさないでね。かいしゃのほんとうのはなしがきけるのは、そこだから」

「はい! ぜんぶメモします」

ごごさんじ。みっつめのかいしゃのしつもんのじかんに、ヒネはてをあげました。

「りゅうがくせいがはいったあと、にほんごをべんきょうできるじかんはありますか」

かいしゃのひとは、うれしそうにこたえてくれました。そのよる、ヒネのかべにさんじゅうよんまいめのかみがはられました。

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Tanaka đang theo đuổi mục tiêu gì?

Câu 2 / 2

Chị Kimura dặn Hine điều gì?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

到着 nghĩa là gì?

Giờ bạn đọc được

Cuối tuần tôi đã leo núi với bạn.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauĐổi và còn — 変 化 更 復 続 残 存Thứ Hai mưa, còn năm ngày tới lễ hội trường. Cô giáo bước vào lớp với một tin: kế hoạch gian bánh rán phải thay đổi.

千せんりの道みちも一歩いっぽから。

Đường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân.

Tục ngữ Nhật — viết đủ 千里の道も一歩から (chữ 里 chưa học nên viết り).

Thử đọc một tấm biển thật

màn hình điện tử:到着
bảng điện tử ở sân bay (chuyến đến)