Phi
bay
Tượng hình: Vẽ lại hình vật thật, rồi đơn giản hoá dần thành nét chữ.
Bộ thủ
飛 (phi, bay)
Cách nhớ
Hình con chim dang rộng hai cánh vút lên, lông cánh xoè ra hai bên — bay.
Cầu Hán Việt
"phi hành", "phi công", "phi cơ" (飛行機 — chữ cuối chưa học).
Chi tiếtOn · Kun · số nét
Lưu ý: 飛ぶ (とぶ) = bay; 飛ばす (とばす) = làm bay, thổi bay. Thứ tự nét khó: viết nét móc lớn bên phải trước, rồi các nét lông cánh, nét phẩy giữa viết sau cùng.
