Tập 21· Chuyện của Hine· Thứ Hai 4/10, 10 giờ 40 sáng · lớp sơ trung cấp, trường Sakura· 18 phút

Nghiên cứu và giấy bút

Sáu chữ của giấy bút và học thuật: 研 (mài), 究 (tìm tới cùng), 文 (văn), 紙 (giấy), 写 (chép, chụp), 真 (thật). Ghép 写 + 真 thành 写真 (しゃしん): "chép lại cái thật" — tấm ảnh.

Trời thu trong, gió mát. Cô giáo phát đề bài cho lễ hội trường: chọn một bức ảnh về quê mình, viết một đoạn văn ngắn — Hine biết ngay mình sẽ chọn ảnh gì.
  • 6 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 研 (nghiên, mài, nghiên cứu) · 究 (cứu, tìm tới cùng) · 文 (văn, câu văn, chữ) · 紙 (chỉ, giấy) · 写 (tả, chép, chụp) · 真 (chân, thật)
  • Đọc được: 研究 (けんきゅう, nghiên cứu) · 文学 (ぶんがく, văn học) · 手紙 (てがみ, bức thư) · 写真 (しゃしん, bức ảnh)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Nghiên

mài, nghiên cứu

石 hòn đá + 开 hai tay đẩy (gợi âm) = 研 mài, nghiên cứu

Bộ thủ

石 (thạch, đá)

Cách nhớ

Hòn đá 石 bên trái, 开 bên phải như hai bàn tay đẩy đều — mài trên đá cho thật nhẵn; mài giũa kiến thức là nghiên cứu.

Cầu Hán Việt

"Nghiên cứu" (研究), "nghiên cứu sinh" (研究生).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ケン
Kun
と(ぐ)
Số nét
9

Lưu ý: Ở N4, 研 hầu như chỉ gặp trong 研究. 研 (石 + 开) khác 石 (đá) đứng một mình.

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • だいがくでぶんがくをけんきゅうしています。

    Tôi đang nghiên cứu văn học ở đại học.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 研 nghĩa là gì?

Cứu

tìm tới cùng

穴 cái hang + 九 chín (gợi âm) = 究 tìm tới cùng

Bộ thủ

穴 (huyệt, hang, lỗ)

Cách nhớ

Cái hang 穴 ở trên, số 九 (chín) ở dưới — chui tới tận cùng hang sâu: tìm tới cùng.

Cầu Hán Việt

"Nghiên cứu" (研究), "cứu cánh" (究竟 — mục đích sau cùng).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
キュウ
Kun
きわ(める)
Số nét
7

Lưu ý: 究 (khảo xét tới cùng) và 救 (cứu giúp) cùng âm Hán Việt "cứu" nhưng khác chữ, khác nghĩa.

Câu ví dụ

  • あにはだいがくいんでみずのけんきゅうをしています。

    Anh trai tôi đang nghiên cứu về nước ở bậc cao học.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 究 nghĩa là gì?

Văn

câu văn, chữ

Bộ thủ

文 (văn, văn, chữ)

Cách nhớ

Hình người đứng dang chân, trên ngực có hình xăm hoa văn — hoa văn; về sau thành chữ, câu văn.

Cầu Hán Việt

"Văn học" (文学), "văn hoá" (文化), "văn bản" (文本).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ブン・モン
Kun
ふみ
Số nét
4

Lưu ý: 文 (ぶん) = một câu; 文学 (ぶんがく) = văn học; 文字 (もじ) = chữ viết — ở đây 文 đọc も. Trên bản đồ Nhật, chữ 文 là ký hiệu trường học (trang 19).

Câu ví dụ

  • にほんごでぶんをみっつかいてください。

    Hãy viết ba câu bằng tiếng Nhật.

  • ひらがなはにほんのもじです。

    Hiragana là chữ viết của Nhật.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 文 là gì?

Chỉ

giấy

糸 sợi tơ + 氏 (gợi âm) = 紙 giấy

Bộ thủ

糸 (mịch, sợi tơ)

Cách nhớ

Sợi tơ 糸 bên trái, 氏 bên phải — giấy xưa làm từ sợi xơ đan ép thật mỏng: giấy.

Cầu Hán Việt

Tiếng Việt hầu như không dùng âm "chỉ" cho giấy — nhớ 紙 qua 手紙 (てがみ, thư tay: tờ giấy viết bằng tay).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シ
Kun
かみ
Số nét
10

Lưu ý: 手紙 (てがみ) là bức thư; 紙 đứng sau chữ khác đọc がみ. Người học tiếng Trung hay nhầm: chữ 手纸 bên đó là giấy vệ sinh — còn tiếng Nhật 手紙 luôn là thư.

Câu ví dụ

  • ははにてがみをかきます。

    Tôi viết thư cho mẹ.

  • しろいかみになまえをかいてください。

    Hãy viết tên lên tờ giấy trắng.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 紙 là gì?

Tả

chép, chụp

冖 khăn trùm + 与 trao cho = 写 chép, chụp

Bộ thủ

冖 (mịch, khăn trùm)

Cách nhớ

Tấm khăn 冖 phủ lên trên, bên dưới là 与 (trao cho) — phủ giấy lên đồ lại rồi trao bản sao: chép; ngày nay là chụp.

Cầu Hán Việt

"Miêu tả" (描写), "tả thực" (写実).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シャ
Kun
うつ(す)
Số nét
5

Lưu ý: 写す (うつす) = chép lại, chụp lại. 写真 (しゃしん) = bức ảnh. 写 chỉ 5 nét — đừng thêm chấm trên đầu như 字.

Câu ví dụ

  • しゃしんをみせてください。

    Cho tôi xem ảnh.

  • ともだちのノートをうつしてもいいですか。

    Tôi chép vở của bạn được không?

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 写 là gì?

Chân

thật

Bộ thủ

目 (mục, mắt)

Cách nhớ

Chữ 十 trên đỉnh, con mắt 目 ở giữa, một nét ngang và hai chân ハ đứng dưới — phải đứng tận nơi, mở to mắt nhìn mới biết cái thật.

Cầu Hán Việt

"Chân thật" (真実), "chân lý" (真理), "chân dung" (真容).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
シン
Kun
ま
Số nét
10

Lưu ý: 写真 đọc しん; 真ん中 (まんなか, chính giữa) đọc ま.

Câu ví dụ

  • しゃしんのまんなかにははがいます。

    Mẹ tôi đứng ở chính giữa bức ảnh.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 真 là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

けんきゅうkenkyuuHán Việt Nghiên Cứunghiên cứu
Ví dụ

Tôi đang nghiên cứu văn học ở đại học.

ぶんbunHán Việt Văncâu (văn)
Ví dụ

Hãy viết ba câu bằng tiếng Nhật.

ぶんがくbungakuHán Việt Văn Họcvăn học
Ví dụ

Tôi đang nghiên cứu văn học ở đại học.

もじmojiHán Việt Văn Tựchữ viết
Ví dụ

Hiragana là chữ viết của Nhật.

かみkamiHán Việt Chỉgiấy
Ví dụ

Hãy viết tên lên tờ giấy trắng.

てがみtegamiHán Việt Thủ Chỉlá thư
Ví dụ

Tôi viết thư cho mẹ.

しゃしんshashinHán Việt Tả Chânảnh
Ví dụ

Cho tôi xem ảnh.

うつすutsusuHán Việt Tảchép lại
まんなかmannakaHán Việt Chân Trungchính giữa
Ví dụ

Mẹ tôi đứng ở chính giữa bức ảnh.

Nhắc lại~てください (xin hãy…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Đợi một chút nhé

写真しゃしんを見みせてください。 (Cho tôi xem ảnh.) Thể て + ください = xin hãy làm giúp.

Nhắc lại写真 hay 絵?Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Căn phòng 202, Cuối tuần đi chơi

写真しゃしん là ảnh chụp; 絵え là tranh vẽ (chữ 絵 chưa học, chỉ cần nhận mặt). Cách dùng hai từ học ở Từ vựng N5.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:研究室
    Biển trên cửa phòng của giáo sư ở trường đại học
  • nhãn, thẻ ghi chữ:文学部
    Biển toà nhà khoa Văn trong khuôn viên trường
  • nhãn, thẻ ghi chữ:紙
    Nhãn thùng rác phân loại: chỉ bỏ giấy

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 21Chuyện của Hine

Bức ảnh bánh lọc

Trời thu trong, gió mát. Cô giáo phát đề bài cho lễ hội trường: chọn một bức ảnh về quê mình, viết một đoạn văn ngắn — Hine biết ngay mình sẽ chọn ảnh gì.

じゅうがつよっか、げつようびのごぜんじゅうじよんじゅっぷん。あきのそらがきれいで、かぜがすずしいです。

きょうしつで、せんせいがかみをくばりました。

「がっこうのおまつりで、クラスのみせにぶんをはります。じぶんのくにのしゃしんをいちまいえらんで、みじかいぶんをかいてください。」

「マスのあるかみにかいてくださいね。それから、くにのたべものをけんきゅうしてみたいひとはいますか。」

「はい!せんせい、わたしがやります。」

「ヒネさん、しゃしんをみせてください。」

ヒネさんはスマホのしゃしんをみせました。しゃしんのまんなかに、おかあさんがつくったバインロックがあります。

「フエのおやつです。ははがつくりました。すきとおっていて、なかにえびがはいっています。」

「いいしゃしんですね。ヒネさんのぶん、たのしみに しています。」

そのよる、ヒネさんはおかあさんにメッセージをかきました。『バインロックのつくりかたをおしえて』。

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Cô giáo dặn viết bài trên loại giấy nào?

Câu 2 / 2

Bức ảnh Hine chọn chụp gì?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Chữ 紙 nghĩa là gì?

Giờ bạn đọc được

Cho tôi xem ảnh.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauHẹn và liên lạc — 予 定 約 束 連 絡Thứ Sáu 8/10, hết ca: Hine lập nhóm chat cho gian món ăn vặt Huế ở lễ hội — tin nhắn đầu tiên dùng ngay bốn chữ mới.

文ぶんは人ひとなり。

Văn là người.

Câu nổi tiếng của nhà văn Pháp Buffon ("Le style est l'homme même"), tiếng Nhật quen dịch là 文は人なり

Thử đọc một tấm biển thật

nhãn, thẻ ghi chữ:研究室
Biển trên cửa phòng của giáo sư ở trường đại học