Bài 7· Đoạn vừa (中文) · còn 6 tuần· 25 phút

「そのこと」とは何なにか"Việc đó" là việc gì?Cái đó là gì

Tối thứ Hai trời trong, khoảng 16 độ. Lễ hội trường Sakura xong, ông Yamada đưa Hine tờ bản tin khu phố có bài ông viết về gian bánh rán của lớp du học sinh ở lễ hội trường. Đọc tới 「そのこと」, Hine phải lần ngược cả một đoạn mới biết ông đang nói chuyện gì — ở N3, một chữ それ có khi thay cho ba câu.

  • Câu hỏi 「それ」とは なにか (cái đó là gì), 「このこと」 (việc này) chỉ gì
  • Chỉ từ thay cả một đoạn ý
  • Thay thử vào câu để kiểm
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 41 ngày

Thứ Hai 23/10, 9 giờ tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài của ông Yamada trên bản tin khu phố

Ông Yamada viết cho bản tin khu phố số cuối tháng Mười, sau lễ hội trường Sakura (thứ Bảy 21 – Chủ nhật 22/10).

揚あげパンの店みせで

先日せんじつの学園祭がくえんさいで、留学生りゅうがくせいのクラスが揚あげパンの店みせを出だした。Ở lễ hội trường đại học hôm trước, lớp du học sinh mở một gian bánh rán.店みせの前まえには朝あさから長ながい列れつができ、昼ひるすぎには全部ぜんぶ売うり切きれてしまった。Trước gian từ sáng đã xếp hàng dài, quá trưa là bán hết sạch.わたしも一ひとつ買かった。Tôi cũng mua một cái.店番みせばんの学生がくせいが、まだ慣なれない日本語にほんごで、作つくり方かたや故郷こきょうの話はなしを一生懸命いっしょうけんめい説明せつめいしてくれた。Cô sinh viên trông gian, bằng tiếng Nhật còn chưa quen, đã cố hết sức giải thích cho tôi cách làm và chuyện quê nhà.言葉ことばは時々ときどき止とまったが、伝つたえたいという気持きもちは十分じゅうぶん伝つたわってきた。Lời nói đôi lúc ngập ngừng, nhưng tấm lòng muốn kể thì tôi cảm nhận đủ cả.それで、わたしは昔むかしのことを思おもい出だした。Vì thế, tôi nhớ lại chuyện ngày xưa.若わかいころ、仕事しごとで一年いちねんだけ外国がいこくに住すんだことがある。Hồi trẻ tôi từng sống ở nước ngoài một năm vì công việc.言葉ことばがほとんど分わからず毎日まいにち不安ふあんだったが、近所きんじょの人ひとたちはわたしの下手へたな話はなしを最後さいごまで聞きいてくれた。Gần như không hiểu tiếng, ngày nào cũng bất an, nhưng hàng xóm đã nghe hết những câu nói vụng về của tôi.そのことを、わたしは今いまでもありがたく思おもっている。Việc đó đến giờ tôi vẫn biết ơn.だから、今度こんどはわたしが聞きく番ばんだと思おもった。Vì vậy tôi nghĩ, lần này tới lượt mình lắng nghe.来年らいねんの祭まつりでも、あの店みせの前まえに並ならぶつもりだ。Lễ hội năm sau, tôi định vẫn xếp hàng trước gian ấy.

Câu 1

「それで」とあるが、「それ」は何なにを指さしていますか。

Câu có chữ "それで" — "それ" chỉ điều gì?

Câu 2

「そのこと」とは何なんですか。

"Việc đó" là việc gì?

Câu 3

「今度こんどはわたしが聞きく番ばんだ」とあるが、どういう意味いみですか。

"Lần này tới lượt tôi lắng nghe" nghĩa là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

「それ」 thay cả một đoạn

Ở N4, それ thường chỉ một danh từ ngay trước. Ở N3, それ, そのこと, そういう~ có khi gom cả một đoạn ý, và bốn lựa chọn đều là những mẩu có thật trong bài. Cách chắc nhất: thay từng lựa chọn vào chỗ từ chỉ rồi đọc lại câu.

  1. Nhìn câu ngay trước trước; chưa đủ nghĩa thì nhìn cả đoạn trước.
  2. Thay lựa chọn vào chỗ từ chỉ rồi đọc lại câu: nghe xuôi mới đúng.
  3. この~ hay chỉ điều vừa nói; その~ hay chỉ điều người viết vừa kể hoặc người khác nói.

それで、わたしは昔むかしのことを思おもい出だした。

それ = cả đoạn 2 (l3–l4): cô sinh viên cố kể bằng tiếng Nhật chưa quen.

そのことを、わたしは今いまでもありがたく思おもっている。

そのこと = l7: hàng xóm nghe hết lời ông. Phải lần lại cả đoạn 3.

来年らいねんの祭まつりでも、あの店みせの前まえに並ならぶつもりだ。

あの店みせ = gian bánh rán ở đoạn 1: あの chỉ thứ cả người viết lẫn người đọc đều biết.

Hine: Lần đầu mình tưởng そのこと là "sống ở nước ngoài". Thay vào câu thì thành "tôi biết ơn việc sống ở nước ngoài" — nghe lạ, nên mình đọc lại l7.

Nhắc lạiTìm これ, それ ở mức N4Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N4 · Chữ それ chỉ cái gì

指示語しじご · từ chỉ (これ, それ, あれ, この~, その~)

Cảnh 3 · Luyện thêm

Bài "Thư tay"

Một bài khoảng 350 chữ có ba chữ chỉ: それ, そういうこと, và một chữ bạn tự tìm. Mỗi chữ, thay thử lựa chọn vào rồi đọc lại câu.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 8 phút cho 1 đoạn ngắn.

Bài vănTản văn "Thư tay"

Bài trong sách luyện của Hine, để tự luyện sau bài a.

母ははの手紙てがみ

引ひっ越こしの片かたづけをしていたら、箱はこの底そこから古ふるい手紙てがみの束たばが出でてきた。Đang dọn đồ chuyển nhà thì từ đáy thùng lòi ra một xấp thư cũ.高校こうこうを卒業そつぎょうして東京とうきょうに出でてきたころ、母ははが毎月まいつき送おくってくれたものだ。Là thư mẹ gửi mỗi tháng hồi tôi tốt nghiệp cấp ba lên Tokyo.当時とうじのわたしは、それをほとんど読よまずにしまっていた。Hồi đó tôi gần như không đọc mà cất luôn.「ちゃんと食たべているか」「寒さむくないか」と、いつも同おなじことしか書かいていなかったからだ。Vì lúc nào cũng chỉ viết mấy câu như nhau: "Có ăn uống đầy đủ không", "Có lạnh không".ところが今回こんかい、一通いっつうずつ読よんでみて驚おどろいた。Thế nhưng lần này đọc từng lá, tôi giật mình.同おなじように見みえた言葉ことばの横よこに、庭にわの花はなが咲さいたことや、父ちちがかぜをひいたことが、小ちいさな字じで書かき足たしてあったのだ。Bên cạnh những câu tưởng như giống nhau, mẹ viết thêm bằng chữ nhỏ chuyện hoa trong vườn nở, chuyện bố bị cảm.そういうことに、わたしは二十年にじゅうねんも気きづかなかった。Những điều như thế, tôi đã hai mươi năm không nhận ra.メールなら、用事ようじだけを短みじかく送おくればいい。Email thì chỉ cần gửi ngắn gọn việc cần nói.しかし手紙てがみには、書かいた人ひとのその日ひの暮くらしまで残のこる。Nhưng trong thư, còn đọng lại cả cuộc sống của người viết hôm ấy.今夜こんやは久ひさしぶりに、母ははに手紙てがみを書かいてみようと思おもう。Tối nay, lâu lắm rồi, tôi định thử viết thư cho mẹ.

Câu 4

「それをほとんど読よまずにしまっていた」とあるが、「それ」とは何なんですか。

"Gần như không đọc mà cất luôn" — "それ" là gì?

Câu 5

「そういうこと」とは何なんですか。

"Những điều như thế" là gì?

Câu 6

手紙てがみについて、筆者ひっしゃはどう考かんがえていますか。

Về thư tay, người viết nghĩ thế nào?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

"Việc đó" chỉ cả đoạn phía trước.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 8

「理由りゆうは「~から」の前まえにある。」

Bài 8: hai bài đoạn vừa, câu nào cũng hỏi なぜ. Hine chọn một câu đúng với bài — mà vẫn sai, vì nó không phải lý do người viết đưa ra.

Vào bài sau

灯台とうだい下もと暗くらしDưới chân đèn thì tối (điều ở gần nhất lại dễ bị bỏ sót).

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3