Bài 2· Đoạn ngắn (短文) · còn 9 tuần· 22 phút

ただし/なおCó điều (ngoại lệ) / Ngoài ra (thông tin thêm)Email và thông báo công việc

Sáng đầu tháng Mười, trời trong, khoảng 19 độ. Hộp thư có ba email: phòng nhân sự công ty du lịch báo cách nhận kết quả vòng hai, phòng việc làm của trường nhắc lịch tư vấn, cửa hàng trưởng báo đổi giờ nhận hàng. Hine đọc từng email, gạch chỗ ただし (có điều) và なお (ngoài ra). Cái bẫy: lựa chọn sai thường đúng với nửa câu trước ただし.

  • Đoạn khoảng 200 chữ, 1 câu hỏi
  • Email công ty, thông báo nội bộ
  • Tìm việc phải làm, điều kiện, hạn: ただし (có điều), なお (ngoài ra)
  • Câu hỏi: điều nào đúng với nội dung
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 62 ngày

Thứ Hai 1/10, 7 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

2:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tin nhắnEmail của phòng nhân sự công ty du lịch

Email phòng nhân sự công ty du lịch gửi Hine sáng thứ Hai 1/10, sau vòng hai.

ヒネ様さま

二次面接にじめんせつの結果けっかについて

先日せんじつは二次面接にじめんせつにお越こしいただき、ありがとうございました。Cảm ơn bạn hôm trước đã tới buổi phỏng vấn vòng hai.面接めんせつの結果けっかは、10月がつ10日とおかまでにメールでお知しらせする予定よていです。Kết quả phỏng vấn dự định sẽ báo qua email trước ngày 10/10.ただし、結果けっかは通過者つうかしゃのみにお知しらせします。Có điều, kết quả chỉ báo cho người được đi tiếp.10日とおかを過すぎても連絡れんらくがない場合ばあいは、今回こんかいはご縁えんがなかったものとお考かんがえください。Nếu qua ngày 10 mà không có liên lạc, xin hiểu là lần này chúng ta chưa có duyên.通過つうかされた方かたには最終面接さいしゅうめんせつの候補日こうほびを三みっつお送おくりしますので、ご都合つごうのよい日ひを一ひとつ選えらんでご返信へんしんください。Người được đi tiếp sẽ nhận ba ngày dự kiến cho vòng cuối, xin chọn một ngày tiện rồi trả lời.なお、交通費こうつうひは当日とうじつお支払しはらいします。Ngoài ra, tiền đi lại sẽ trả vào hôm đó.ご不明ふめいな点てんがございましたら、人事部じんじぶの森もりまでお問とい合あわせください。Có điều gì chưa rõ, xin hỏi Mori ở phòng nhân sự.

Câu 1

このメールで最もっとも伝つたえたいことは何なにか。

Điều email này muốn báo nhất là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

ただし, なお và câu "hãy…"

Email công việc N2 thường dài hơn một câu hỏi cần. Câu hỏi hay xoay quanh ba chỗ: ngoại lệ sau ただし, thông tin thêm sau なお, và câu bảo người đọc phải làm gì trước hạn nào.

  1. Sau ただし là ngoại lệ, sau なお là thông tin thêm: hai chỗ này hay được hỏi.
  2. Câu đuôi ~てください, ~ていただけますか, ~こと là việc người đọc phải làm; câu đuôi ~予定よていです (dự định) chỉ là báo cho biết.
  3. Gạch ngay ~までに (chậm nhất là…) và tên người cần liên lạc.

ただし、結果けっかは通過者つうかしゃのみにお知しらせします。

Ngoại lệ: không phải ai cũng được báo. Lựa chọn "mọi người đều nhận kết quả" sai ở đây.

なお、交通費こうつうひは当日とうじつお支払しはらいします。

Ngoài ra, tiền đi lại sẽ trả vào hôm đó. — Thông tin thêm, không phải ý chính.

面接めんせつの結果けっかは、10月がつ10日とおかまでにメールでお知しらせする予定よていです。

Đuôi ~よていです: công ty báo cho biết, không phải việc Hine phải làm.

Hine: Mình gạch ba màu: đỏ cho ただし, xanh cho なお, chì cho ~までに. Email của ông Mori có đủ cả ba.

Nhắc lạiただし và なおDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 1 · do đó, có điều

ただし、写真しゃしんはまだ貼はらないでください。 · Có điều, đừng dán ảnh vội. / なお、時給じきゅうはきちんと支払しはらいます。 · Ngoài ra, lương giờ vẫn trả đủ. Ngữ pháp N2 đã dạy kỹ ở bài Từ nối.

Nhắc lạiKhung một email công việcDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Viết email công việc

ご不明ふめいな点てんがございましたら、お問とい合あわせください。 · Có điều gì chưa rõ, xin liên hệ.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnEmail của phòng việc làm

Email phòng hỗ trợ việc làm của trường gửi sinh viên đã đăng ký buổi tư vấn hồ sơ.

相談会そうだんかいに申もうし込こんだ皆みなさん

【変更へんこう】応募書類おうぼしょるい相談会そうだんかいの時間じかんについて

10月がつ4日よっか(木もく)の応募書類おうぼしょるい相談会そうだんかいは、会場かいじょうの都合つごうにより、開始時間かいしじかんを午後ごご1時じから午後ごご3時じに変更へんこうします。Buổi tư vấn hồ sơ xin việc thứ Năm 4/10, vì lý do phòng họp, đổi giờ bắt đầu từ 1 giờ chiều sang 3 giờ chiều.場所ばしょは変かわらず、学生会館がくせいかいかん2階かいの会議室かいぎしつです。Địa điểm không đổi: phòng họp tầng 2 nhà sinh viên.当日とうじつは、応募先おうぼさきに出だす予定よていの履歴書りれきしょを印刷いんさつして、二部にぶお持もちください。Hôm đó, xin in sơ yếu lý lịch định nộp cho nơi ứng tuyển, mang theo hai bản.書かきかけのものでも かまいません。Bản đang viết dở cũng được.ただし、写真しゃしんはまだ貼はらないでください。Có điều, đừng dán ảnh vội.新あたらしい時間じかんに来こられない方かたは、10月がつ3日みっかまでにこのメールに返信へんしんしてください。Ai không tới được giờ mới, xin trả lời email này trước ngày 3/10.

Câu 2

このメールを受うけ取とった学生がくせいが、必かならず しなければ ならないことは何なにか。

Sinh viên nhận email này nhất định phải làm gì?

Thông báoThông báo nội bộ ひまわり

Thông báo cửa hàng trưởng dán ở phòng nhân viên ひまわり, đầu tháng Mười.

スタッフの皆みなさんへ 納品時間のうひんじかんの変更へんこうについて

来週らいしゅうの月曜日げつようびから、朝あさの配送車はいそうしゃが今いまより30分ぷん早はやく、午前ごぜん6時じ半はんに到着とうちゃくします。Từ thứ Hai tuần sau, xe giao hàng buổi sáng tới sớm hơn bây giờ 30 phút, lúc 6 giờ rưỡi.朝あさのシフトの人ひとは、商品しょうひんの確認かくにんと棚たなへの補充ほじゅうを、7時じまでに終おわらせてください。Người ca sáng xin kiểm hàng và xếp lên kệ xong trước 7 giờ.そのため、月曜日げつようびから金曜日きんようびの朝あさのシフトは、開始かいしを6時じ15分ふんに早はやめます。Vì vậy, ca sáng thứ Hai tới thứ Sáu bắt đầu sớm lên, lúc 6 giờ 15.土曜日どようびと日曜日にちようびは、これまでどおりです。Thứ Bảy và Chủ nhật vẫn như cũ.時間じかんが合あわない人ひとは、今週こんしゅうの金曜日きんようびまでに店長てんちょうに相談そうだんしてください。Ai không hợp giờ, xin trao đổi với cửa hàng trưởng trước thứ Sáu tuần này.なお、早はやく来きた分ぶんの時給じきゅうは、きちんと支払しはらいます。Ngoài ra, phần giờ tới sớm vẫn được trả lương theo giờ đầy đủ.

店長てんちょう

Câu 3

このお知しらせの内容ないようについて、正ただしいものはどれか。

Điều nào đúng với nội dung thông báo này?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Có điều, kết quả chỉ báo cho người được đi tiếp.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 3

「若者わかものこそ、地方ちほうで働はたらくべきではないだろうか。」

Ông Yamada để lại ở quầy mấy trang báo, khoanh một cột ý kiến. Câu người viết thật sự muốn nói thường không nằm ở đầu.

Vào bài sau

備そなえあれば憂うれいなしCó chuẩn bị thì không phải lo.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2