Bài 1· Tai người đi làm · tháng Tư–Năm· 15 phút

Đề nghe N1 khác N2 chỗ nào

Tối Chủ nhật, trời trong, khoảng 13 độ, hết tuần đào tạo đầu tiên ở công ty. Hine mở đề nghe mẫu N1 trên điện thoại: câu đầu là một trưởng phòng giao việc rất nhanh, đổi ý hai lần giữa chừng. Cô nghe được từng từ mà không kịp biết việc nào làm trước — và vì cứ nghĩ mãi câu đó, cô lỡ luôn câu sau.

  • Phần nghe N1 dài 55 phút, 5 dạng: hiểu yêu cầu (かだいりかい), hiểu điểm chính (ポイントりかい), hiểu ý chính (がいようりかい), đáp nhanh (そくじおうとう), nghe tổng hợp (とうごうりかい)
  • Tốc độ tự nhiên, lời dài hơn N2
  • Thử mỗi dạng một câu

Chủ nhật 7/4/2030, 8 giờ tối · phòng 202

Hết tuần đào tạo đầu tiên, Hine nghe thử đề nghe mẫu N1 trên điện thoại. Câu đầu là một trưởng phòng giao việc rất nhanh, đổi ý hai lần giữa chừng; Hine nghe được từng từ nhưng không kịp biết việc nào làm trước. Cô quyết định thi N1 vào tháng Mười Hai và dán lịch luyện nghe lên tường.

Nhắc lạiNăm dạng đề nghe đã gặp ở N2Dạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Đề nghe N2 khác N3 chỗ nào

Ở N2 bạn đã làm đủ năm dạng: hiểu yêu cầu, hiểu điểm chính, hiểu ý chính, đáp nhanh, nghe tổng hợp. N1 giữ nguyên năm dạng ấy — chỉ đổi số câu, tốc độ và độ dài lời nói.

Nhắc trướcCả đề N1 gồm những gì, bao nhiêu điểm thì đậuDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N1 · Đề N1 trông thế nào

Đề N1 có hai phần: kiến thức ngôn ngữ + đọc 110 phút, nghe 55 phút; tổng 180 điểm, đậu từ 100, mỗi nhóm điểm phải từ 19/60. Bài mở đầu khoá Luyện đọc hiểu N1 nói kỹ — theo lịch bạn học sau bài này.

Cảnh 1 · Đề nghe có gì

55 phút, 30 câu, năm dạng

DạngSố câuLàm gì
Hiểu yêu cầu課題理解かだいりかい5Nghe câu hỏi trước, nghe hội thoại, chọn việc người đó phải làm. Bốn lựa chọn in sẵn.
Hiểu điểm chínhポイント理解りかい6Nghe câu hỏi, có khoảng 20 giây đọc bốn lựa chọn, rồi mới nghe hội thoại. Hay hỏi lý do, điều lo nhất.
Hiểu ý chính概要理解がいようりかい5Không biết trước câu hỏi, không in lựa chọn: nghe cả đoạn rồi mới nghe câu hỏi và bốn lựa chọn.
Đáp nhanh即時応答そくじおうとう11Nghe một câu ngắn, chọn câu đáp hợp trong ba câu nghe được. Tờ đề không in gì.
Nghe tổng hợp統合理解とうごうりかい3Đoạn dài nhất: ba người bàn với nhau, hoặc nghe một đoạn thông tin rồi chọn theo ý từng người.

tên dạng và 55 phút ở jlpt.jp (しけんかもくと しけんじかん · phần thi và thời gian); số câu theo nguồn phụ, có thể lệch giữa các kỳ thi

Cảnh 2 · Thử mỗi dạng

Năm dạng, mỗi dạng một câu

Câu 1 và 2 có câu hỏi trước; câu 2 cho bạn 20 giây đọc lựa chọn. Câu 3 và 5 nghe hết rồi mới có câu hỏi. Câu 4 chỉ một câu nói, chọn câu đáp. Câu 5 đọc chậm, tên người đang nói hiện trên màn hình.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở công ty, trưởng phòng giao việc cho một nữ nhân viên và đổi ý hai lần.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで部長ぶちょうと女おんなの社員しゃいんが話はなしています。Ở công ty, trưởng phòng và nữ nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの社員しゃいんは、このあとまず何なにをしなければ なりませんか。Sau đó, trước tiên nữ nhân viên phải làm gì?
  3. Trưởng phòng来週らいしゅうの説明会せつめいかいなんだけど、まず会場かいじょうに電話でんわして、参加さんか人数にんずうを伝つたえといてくれる? それから資料しりょうの印刷いんさつ。Về buổi giới thiệu tuần sau, trước hết gọi cho hội trường báo số người tham dự giúp tôi nhé? Rồi in tài liệu.
  4. Nhân viên nữはい。会場かいじょうと、印刷いんさつですね。Vâng. Gọi hội trường, rồi in tài liệu ạ.
  5. Trưởng phòngあ、じゃなくて。人数にんずうがまだ確定かくていしてないんだ。先さきに申込者もうしこみしゃの一覧いちらんを営業えいぎょうからもらって、人数にんずうを確たしかめて。電話でんわはそのあと。À không. Số người chưa chốt. Lấy danh sách người đăng ký từ phòng kinh doanh trước, kiểm lại số người. Gọi điện để sau.
  6. Nhân viên nữわかりました。資料しりょうは……。Vâng ạ. Còn tài liệu thì…
  7. Trưởng phòng資料しりょうは内容ないようが変かわるかもしれないから、やっぱり金曜きんようでいいや。Tài liệu có thể đổi nội dung, nên thôi, thứ Sáu làm cũng được.

Đáp án: 3 · 申込者もうしこみしゃの一覧いちらんをもらう · lấy danh sách người đăng ký

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở công ty, hai đồng nghiệp nói chuyện chuyển nhà.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どうして引ひっ越こすことにしましたか。Vì sao người đàn ông quyết định chuyển nhà?
  3. Người phụ nữ引ひっ越こすんですって? 今いまのところ、駅えきから近ちかくて便利べんりだって言いってませんでした?Nghe nói anh chuyển nhà à? Chẳng phải anh bảo chỗ bây giờ gần ga, tiện lắm sao?
  4. Người đàn ôngええ、便利べんりなのは便利べんりなんですよ。家賃やちんが上あがるって話はなしもあるにはあるんですが、それくらいなら払はらえますし。Vâng, tiện thì tiện thật. Cũng có chuyện tiền nhà sắp tăng, nhưng mức đó thì tôi vẫn trả được.
  5. Người phụ nữじゃあ、どうして?Thế sao lại chuyển?
  6. Người đàn ông実じつは、来月らいげつから横浜よこはまの支社ししゃに通かようことになって。今いまのところからだと、片道かたみち二時間にじかん近ちかくかかっちゃうんです。Thật ra từ tháng sau tôi phải đi làm ở chi nhánh Yokohama. Từ chỗ bây giờ thì mất gần hai tiếng một chiều.

Đáp án: 4 · 通勤つうきんに時間じかんがかかるようになるから · vì đi làm sẽ mất nhiều thời gian

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Trong giờ học ở đại học, một giảng viên nói về cách phát biểu.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくの授業じゅぎょうで先生せんせいが話はなしています。Trong giờ học ở đại học, thầy giáo đang nói.
  2. Giảng viênみなさんは会議かいぎで発言はつげんするとき、何なにから話はなしますか。多おおくの人ひとは、経緯けいいを順番じゅんばんに説明せつめいしてから、最後さいごに意見いけんを言いいます。ところが、聞きく側がわは最初さいしょの一分いっぷんで集中しゅうちゅうが切きれてしまうことが少すくなくありません。ですから、まず結論けつろんを一言ひとことで言いい、そのあとで理由りゆうを添そえる。これだけで、同おなじ内容ないようでも伝つたわり方かたがまったく違ちがってくるんです。Khi phát biểu trong cuộc họp, các bạn nói từ đâu? Nhiều người giải thích diễn biến theo thứ tự rồi cuối cùng mới nêu ý kiến. Thế nhưng người nghe không ít khi mất tập trung ngay trong phút đầu. Vì vậy, hãy nói kết luận trước bằng một câu, rồi mới thêm lý do. Chỉ vậy thôi mà cùng một nội dung, cách truyền đạt đã khác hẳn.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいは何なにについて話はなしていますか。Thầy giáo đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1会議かいぎの時間じかんを短みじかくする方法ほうほうcách rút ngắn thời gian họp
  5. Lựa chọn 2 · đúng意見いけんの効果的こうかてきな伝つたえ方かたcách nêu ý kiến cho hiệu quả
  6. Lựa chọn 3聞きく人ひとが集中しゅうちゅうできない理由りゆうlý do người nghe không tập trung được
  7. Lựa chọn 4経緯けいいを詳くわしく説明せつめいする大切たいせつさtầm quan trọng của việc kể kỹ diễn biến

Câu 4

Đáp nhanh · 即時応答

Ở văn phòng, một người phụ nữ hỏi về tài liệu đã gửi.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ先日せんじつお送おくりした資料しりょう、目めを通とおしていただけましたか。Tài liệu hôm trước tôi gửi, anh đã xem qua giúp chưa ạ?
  2. Lựa chọn 1はい、目めを通とおしていただきました。Vâng, tôi đã được chị xem giúp rồi.
  3. Lựa chọn 2いえ、目めが疲つかれていまして。Không, mắt tôi đang mỏi.
  4. Lựa chọn 3 · đúngすみません、今日きょうの午後ごごには必かならず。Xin lỗi, chiều nay tôi nhất định xem.

Câu 5

Nghe tổng hợp · 統合理解

Ở công ty, ba người bàn nơi đi du lịch của phòng.

× 0,8

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Trưởng phòngNhân viên nữNhân viên nam
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで三人さんにんが社員旅行しゃいんりょこうの行いき先さきについて話はなしています。Ở công ty, ba người đang bàn nơi đi du lịch của công ty.
  2. Trưởng phòng今年ことしの社員旅行しゃいんりょこう、候補こうほは箱根はこね、金沢かなざわ、沖縄おきなわの三みっつなんだけど、どう?Chuyến du lịch công ty năm nay có ba nơi: Hakone, Kanazawa, Okinawa. Các bạn thấy sao?
  3. Nhân viên nữ沖縄おきなわはいいですけど、一泊いっぱくだと移動いどうだけで終おわっちゃいそうですね。Okinawa thì hay, nhưng đi một đêm chắc chỉ di chuyển là hết.
  4. Nhân viên nam金沢かなざわは去年きょねん、営業部えいぎょうぶが行いったばかりですし……。箱根はこねなら近ちかいし、温泉おんせんもありますよ。Kanazawa thì năm ngoái phòng kinh doanh vừa đi… Hakone thì gần, lại có suối nước nóng.
  5. Trưởng phòng近ちかすぎて旅行りょこうって気きがしないって声こえもあるけどね。Cũng có người bảo gần quá, chẳng thấy giống đi du lịch.
  6. Nhân viên nữでも、一泊いっぱくなら、一番いちばんゆっくりできるのは箱根はこねだと思おもいます。Nhưng nếu chỉ một đêm thì em nghĩ Hakone là chỗ được thong thả nhất.
  7. Trưởng phòngそうか。じゃ、今年ことしはそこにしよう。Ừ nhỉ. Vậy năm nay chọn chỗ đó.
  8. Đề · câu hỏi行いき先さきはどこに決きまりましたか。Nơi đi đã được chốt là đâu?
  9. Lựa chọn 1 · đúng箱根はこねHakone
  10. Lựa chọn 2金沢かなざわKanazawa
  11. Lựa chọn 3沖縄おきなわOkinawa
  12. Lựa chọn 4まだ決きまっていないchưa chốt

Cảnh 3 · Mẹo nghe của Hine

Nghe sót một câu, đừng mất thêm câu sau

Khác N2: lời nói tốc độ tự nhiên, dài hơn, nhiều kính ngữ và câu nói vòng. Nghe được từng từ chưa đủ — phải theo kịp ý, và biết bỏ đúng lúc.

  1. Câu 1 và 2: đọc câu hỏi (và lựa chọn) trước, biết mình cần nghe gì rồi mới nghe.
  2. Đáp nhanh và hiểu ý chính không có câu hỏi in sẵn: giữ đầu óc trống, nghe tới hết rồi mới chọn.
  3. Nghe tổng hợp: nhớ ai thích gì, ai gạt gì; câu chốt thường ở người nói cuối.
  4. Nghe sót một câu thì chọn bừa rồi bỏ, đừng để mất cả câu sau.

即時応答そくじおうとうは、問題用紙もんだいようしに何なにも書かいていない。

Phần đáp nhanh, tờ đề không in gì cả. Chỉ có tai của bạn.

聞きき取とれなくても、すぐに次つぎの問題もんだいに気持きもちを切きり替かえる。

Có nghe sót cũng phải chuyển sang câu sau ngay — câu sau mới là câu còn cứu được.

Trưởng phòng

あ、じゃなくて。

À không — ý vừa nói bị bỏ. N1 đổi ý nhanh như vậy ngay trong câu đầu.

Hine: Câu đầu đề mẫu, mình nghe được từng từ mà vẫn không biết việc nào làm trước. Nghĩ mãi câu đó, mình lỡ luôn câu sau — từ hôm ấy mình tập chọn bừa rồi bỏ.

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Có nghe sót cũng phải chuyển sang câu sau ngay.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe chỉ thị ở chỗ làm

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1