Câu 1
Hiểu yêu cầu · 課題理解
Ở công ty, trưởng phòng giao việc cho một nữ nhân viên và đổi ý hai lần.
Nghe bao nhiêu lần cũng được.
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
- Đề · câu dẫn会社で
部長と Ở công ty, trưởng phòng và nữ nhân viên đang nói chuyện.女の 社員が 話しています。 - Đề · câu hỏi女の
社員は、 Sau đó, trước tiên nữ nhân viên phải làm gì?このあとま ず何をしなければ なりませんか。 - Trưởng phòng来週の
説明会なんだけど、 Về buổi giới thiệu tuần sau, trước hết gọi cho hội trường báo số người tham dự giúp tôi nhé? Rồi in tài liệu.まず 会場に 電話して、 参加人数を 伝えといてくれる? それから 資料の 印刷。 - Nhân viên nữはい。
会場と、 Vâng. Gọi hội trường, rồi in tài liệu ạ.印刷ですね。 - Trưởng phòngあ、
じゃなくて。 人数が À không. Số người chưa chốt. Lấy danh sách người đăng ký từ phòng kinh doanh trước, kiểm lại số người. Gọi điện để sau.まだ 確定してないんだ。 先に 申込者の 一覧を 営業からもらって、 人数を 確かめて。 電話は そのあと。 - Nhân viên nữわかりました。
資料は……。 Vâng ạ. Còn tài liệu thì… - Trưởng phòng資料は
内容が Tài liệu có thể đổi nội dung, nên thôi, thứ Sáu làm cũng được.変わるかもしれないから、 やっぱり 金曜で いいや。
Đáp án: 3 · 申込者の
