Bài 2· Tai người đi làm · tháng Tư–Năm· 25 phút

Nghe chỉ thị ở chỗ làm

Golden Week, cả phòng nghỉ, Hine ngồi trực một mình; ngoài cửa sổ nắng, khoảng 22 độ. Ba ngày nữa đón đoàn ở Haneda, trưởng nhóm Hayashi gọi về và giao việc liền một hơi — rồi đổi thứ tự hai lần. Đề hiểu yêu cầu N1 cũng vậy: việc nói đầu tiên hay bị gạt, việc cuối cùng còn lại mới là đáp án.

  • Nghe sếp giao việc nhanh, nhiều điều kiện
  • Ghi lại ai, làm gì, khi nào
  • Lời đệm, lời sửa giữa chừng

Thứ Tư 1/5, 10 giờ sáng · phòng khách đoàn, trực Golden Week

Ba ngày trước khi đón đoàn ở Haneda, trưởng nhóm Hayashi gọi về văn phòng, giao việc liền một hơi: xe buýt, khách sạn, danh sách khách, bảng tên. Giữa chừng anh đổi thứ tự hai lần, lại chen tiếng えーと (ờ), じゃなくて (à không). Hine ghi ra giấy: ai, làm gì, khi nào, rồi gạch việc bị đổi.

Nhắc lạiLời dặn có điều kiệnDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Lời dặn ở chỗ thực tập

Ở N2 bạn đã nghe lời dặn kèm điều kiện ("xong cái này rồi mới…", "nếu… thì…"). N1 nói nhanh hơn và đổi ý ngay giữa câu.

Nhắc lạiしといて: dạng nói tắt của しておいてDạy chính ở: Nghe hiểu N4 · bài Khi người ta nói tắt

~ておく (làm sẵn) khi nói nhanh thành ~とく: しておいて → しといて, 伝つたえておいて → 伝つたえといて (báo sẵn giúp nhé).

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Cuộc gọi đầu tiên

Trưởng nhóm Hayashi gọi về, nói bốn việc. Nghe xem Hine làm việc nào trước.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしますか。Hine làm gì trước tiên?
  3. Trưởng nhóm Hayashiえーと、ヒネさん、四日よっかの件けんだけど。先さきにバスの手配てはい、それからホテルに連絡れんらくしといて。Ờ, Hine này, chuyện ngày mùng 4 ấy. Lo xe buýt trước, rồi liên lạc khách sạn sẵn nhé.
  4. Hineかしこまりました。Vâng, em hiểu rồi ạ.
  5. Trưởng nhóm Hayashiあ、名簿めいぼはもうできてるよね?À, danh sách khách xong rồi nhỉ?
  6. Hineはい、昨日きのう完成かんせいしました。Vâng, hôm qua em làm xong rồi ạ.
  7. Trưởng nhóm Hayashiじゃ、名札なふだは明日あしたでいいから。Vậy bảng tên để mai cũng được.

Đáp án: 2 · バスを手配てはいする · lo xe buýt

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ghi ba cột, gạch ngay việc bị đổi

Sếp giao việc không theo thứ tự làm, còn sửa giữa chừng. Lời sửa giữa chừng: じゃなくて (à không), やっぱり (thôi thì), というか (hay đúng hơn) báo hiệu ý trước bị bỏ.

  1. Ghi theo ba cột: ai, làm gì, khi nào; gạch ngay việc bị đổi.
  2. Lời đệm えーと, あのー (ờ, à) không mang ý: bỏ qua.
  3. Việc "để sau cũng được" (~でいい, あとでいい) và việc người khác làm: gạch luôn, chỉ giữ việc của mình.
  4. Nghe hết lời sửa cuối cùng rồi mới chốt: lời sửa có thể đến lần thứ hai.

やっぱり、ホテルは後あとでいいや。先さきに名簿めいぼを確認かくにんして。

Thôi, khách sạn để sau cũng được. Kiểm danh sách khách trước đi. — やっぱり gạt việc cũ, さきに đẩy việc mới lên đầu.

Trưởng nhóm Hayashi

五十枚ごじゅうまい……というか、四十枚よんじゅうまいでいいか。

50 tờ… hay đúng hơn, 40 tờ là được. — というか thay con số trước.

Hine

休憩きゅうけいが先さき、両替りょうがえが後あとですね。

Nghỉ trước, đổi tiền sau ạ. — nói lại thứ tự để sếp xác nhận.

Hine: Mình chép lại cả cuộc gọi thành ba cột trên tờ giấy nháp. Gạch tới ba việc, cái còn lại mới đúng là việc của mình.

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Năm đoạn trong buổi sáng trực Golden Week. Mỗi đoạn hỏi một việc Hine phải làm.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Số khách tăng thêm ba người.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしますか。Hine làm gì trước tiên?
  3. Trưởng nhóm Hayashiヒネさん、お客様きゃくさまが三人さんにん増ふえて三十五人さんじゅうごにんになった。ホテルに部屋へやを三みっつ追加ついかできるか、聞きいといてくれる?Hine, khách tăng ba người, thành 35 người. Em hỏi khách sạn xem thêm được ba phòng không nhé?
  4. Hineかしこまりました。すぐお電話でんわします。Vâng ạ. Em gọi ngay ạ.
  5. Trưởng nhóm Hayashiあ、待まって。やっぱり、ホテルは後あとでいいや。先さきに名簿めいぼを確認かくにんして。増ふえた三人さんにんの名前なまえがパスポートと合あってるか、見みてほしいんだ。À, khoan. Thôi, khách sạn để sau cũng được. Kiểm danh sách khách trước đi. Anh muốn em xem tên ba người mới có khớp hộ chiếu không.
  6. Hineはい。バスの座席ざせきは大丈夫だいじょうぶでしょうか。Vâng. Ghế xe buýt có đủ không ạ?
  7. Trưởng nhóm Hayashi大型おおがただから、三十五人さんじゅうごにんなら平気へいき。Xe lớn mà, 35 người thì không sao.

Đáp án: 3 · 名簿めいぼを確認かくにんする · kiểm danh sách khách

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Trưởng nhóm dặn in bảng tên cho đoàn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、このあと何なにをしなければ なりませんか。Sau đó Hine phải làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashi名札なふだなんだけど、会社かいしゃの名前なまえを入いれて、五十枚ごじゅうまい……というか、予備よびを入いれても四十枚よんじゅうまいでいいか。明日あした印刷いんさつしといて。Bảng tên ấy, in tên công ty vào, 50 tờ… hay đúng hơn, tính cả dự phòng thì 40 tờ là được. Mai in sẵn nhé.
  4. Hine四十枚よんじゅうまいですね。旗はたはどうしましょうか。40 tờ ạ. Còn cờ thì làm sao ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashi旗はたは田中たなかさんが持もってくるって。Cờ thì Tanaka bảo sẽ mang tới.

Đáp án: 2 · 名札なふだを四十枚よんじゅうまい印刷いんさつする · in 40 bảng tên

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Trưởng nhóm sắp xếp việc ở sân bay lúc đoàn tới.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは空港くうこうで、まずお客様きゃくさまに何なにを案内あんないしますか。Ở sân bay, Hine hướng dẫn khách điều gì trước tiên?
  3. Trưởng nhóm Hayashi四日よっかの朝あさだけど、空港くうこうに着ついたら、まず両替りょうがえの案内あんない、次つぎにトイレ休憩きゅうけい……あ、逆ぎゃくだな。飛行機ひこうきを降おりたら、みんな まずトイレだろうから。Sáng mùng 4, tới sân bay thì trước hết chỉ chỗ đổi tiền, tiếp theo cho đi vệ sinh nghỉ ngơi… à, ngược rồi. Xuống máy bay thì ai cũng đi vệ sinh trước.
  4. Hine休憩きゅうけいが先さき、両替りょうがえが後あとですね。Nghỉ trước, đổi tiền sau ạ.
  5. Trưởng nhóm Hayashiうん。で、そのあとバスに案内あんない。いや、待まって。両替りょうがえは到着とうちゃくロビーが混こむから、ホテルでいいや。空港くうこうでは休憩きゅうけいだけで、すぐバス。Ừ. Rồi sau đó dẫn ra xe. À không, khoan. Sảnh đến đông lắm, đổi tiền ở khách sạn cũng được. Ở sân bay chỉ nghỉ thôi, rồi lên xe ngay.

Đáp án: 1 · トイレと休憩きゅうけいの場所ばしょ · chỗ vệ sinh và nghỉ ngơi

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Trưởng nhóm nhắc chuyện báo giá cho đoàn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashi見積みつもりの件けん、金曜きんようまでに部長ぶちょうに出だして……じゃなくて、僕ぼくが先さきに見みるから、木曜もくようの昼ひるまでに僕ぼくに送おくって。Bản báo giá ấy, nộp cho trưởng phòng trước thứ Sáu… à không, anh xem trước, nên gửi cho anh trước trưa thứ Năm.
  4. Hine木曜もくようのお昼ひるまでに、林課長はやしかちょうにお送おくりすればよろしいですか。Em gửi cho anh Hayashi trước trưa thứ Năm là được ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashiうん。あ、数字すうじは人数にんずうが増ふえた分ぶん、直なおしてからね。Ừ. À, số liệu thì sửa phần số người tăng thêm rồi hãy gửi nhé.

Đáp án: 2 · 見積みつもりの数字すうじを直なおす · sửa số liệu trong báo giá

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Trưởng nhóm nói ai lo việc gì với người phiên dịch.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、このあと何なにをしなければ なりませんか。Sau đó Hine phải làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashiそれと、通訳つうやくさんへの連絡れんらく。えーと、あれは ヒネさんじゃなくて、木村きむらさんにお願ねがいしてあるから。ヒネさんは、お弁当べんとうの店みせに数かずを伝つたえといて。通訳つうやくさんの分ぶんも入いれてね。Còn nữa, việc liên lạc với người phiên dịch. Ờ, việc đó không phải em, anh đã nhờ chị Kimura rồi. Em báo số lượng cho tiệm cơm hộp sẵn nhé. Tính cả phần người phiên dịch.
  4. Hineお弁当べんとうは、通訳つうやくさんの分ぶんを一ひとつ足たせばよろしいですか。Cơm hộp thì em thêm một phần cho người phiên dịch là được ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashiそう、一ひとつ。領収書りょうしゅうしょは当日とうじつ、僕ぼくがもらうから。Đúng, một phần. Hoá đơn thì hôm đó anh lấy.

Đáp án: 4 · お弁当べんとうの店みせに連絡れんらくする · liên lạc với tiệm cơm hộp

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Lo xe buýt trước, rồi liên lạc khách sạn sẵn nhé. (しといて là cách nói tắt của しておいて · làm sẵn)

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauKính ngữ và lời nói vòng khi nghe

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1