Bài 14· Nghe tổng hợp · tháng Mười Một· 25 phút

Ghi chú khi nghe dài

Sáng thứ Sáu, nắng, khoảng 14 độ. Buổi họp toàn công ty: giám đốc nói năm phút về kết quả nửa đầu năm tài chính và kế hoạch năm sau — có cả tên tour "Hai cố đô". Năm phút đầy con số, tỉ lệ và tên riêng: không ai nhớ hết. Đề N1 cũng vậy — bài nói dài, câu hỏi đến sau cùng, chỉ tờ ghi chú cứu được bạn.

  • Cách ghi số, tên, ý chính bằng ký hiệu
  • Luyện trên bài nghe 4–5 phút

Thứ Sáu 15/11, 10 giờ sáng · phòng đào tạo tầng 5, buổi họp toàn công ty

Buổi họp toàn công ty: giám đốc nói 5 phút về kết quả nửa đầu năm tài chính và kế hoạch năm sau, có nhắc tour "Hai cố đô" như một hướng mới. Hine ghi chú bằng ký hiệu, rồi so với bản ghi của Nakamura: Hine thiếu hai con số, Nakamura thiếu tên tour.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Câu mở đầu của giám đốc

Giám đốc nói vài câu trước khi vào bài. Nghe hết rồi chọn — và để ý: ngay câu mở đầu đã cho bạn khung tờ ghi chú.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの全体会議ぜんたいかいぎで社長しゃちょうが話はなしています。Ở buổi họp toàn công ty, giám đốc đang nói.
  2. Giám đốc皆みなさん、おはようございます。今日きょうは五分ごふんほどお時間じかんをいただきます。お話はなししたいことは三みっつです。一ひとつは、今年度こんねんど上半期かみはんきの結果けっか。二ふたつ目めは、私わたしたちが抱かかえている課題かだい。そして最後さいごに、来年度らいねんどに向むけた新あたらしい方向ほうこうです。細こまかい数字すうじは後あとで資料しりょうをお配くばりしますが、まずは全体ぜんたいの流ながれをつかんでください。Chào buổi sáng mọi người. Hôm nay tôi xin khoảng năm phút. Điều tôi muốn nói có ba. Một là kết quả nửa đầu năm tài chính này. Hai là những vấn đề chúng ta đang gặp. Và cuối cùng là hướng đi mới cho năm tài chính tới. Số liệu chi tiết tôi sẽ phát tài liệu sau, trước hết mọi người hãy nắm mạch chung.
  3. Đề · câu hỏi社長しゃちょうはこれから何なにについて話はなしますか。Giám đốc sắp nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1細こまかい数字すうじの読よみ方かたcách đọc số liệu chi tiết
  5. Lựa chọn 2資料しりょうの配くばり方かたcách phát tài liệu
  6. Lựa chọn 3新あたらしい社員しゃいんの紹介しょうかいgiới thiệu nhân viên mới
  7. Lựa chọn 4 · đúng上半期かみはんきの結果けっかと課題かだいと今後こんごの方向ほうこうkết quả nửa đầu năm, vấn đề và hướng sắp tới

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Số, tên, một ý một dòng

Bài nói 4–5 phút không ai nhớ hết. Ghi đúng ba thứ: con số, tên riêng, ý chính — bằng ký hiệu, đừng chép lời.

  1. Ghi số kèm đơn vị và mốc: "+10% / mục tiêu".
  2. Viết tắt bằng chữ đầu: HCĐ cho "Hai cố đô".
  3. Đừng cố ghi đủ câu: một ý một dòng, tối đa 5 chữ.
  4. Ký hiệu gợi ý: ↑ tăng, ↓ giảm, ∵ vì, → kết quả, ★ chỗ người nói nhấn (sau ただ, 一番いちばん).

上半期かみはんきの売上うりあげは、目標もくひょうを一割いちわり上回うわまわった。

Doanh thu nửa đầu năm vượt mục tiêu 10%. — ghi: "DT nửa đầu +10% / mục tiêu".

Giám đốc

前年ぜんねんに比くらべて三割さんわり増ふえました。

So với năm trước tăng 30%. — ghi: "đoàn ĐNA +30% / năm trước", mốc so khác dòng trên.

数字すうじと固有名詞こゆうめいしだけは、必かならず書かき留とめる。

Riêng con số và tên riêng thì nhất định phải ghi lại.

Hine: Tờ của mình đủ ý mà thiếu hai con số: +30% khách đoàn và 20 hướng dẫn viên. Tờ của Nakamura đủ số mà không có tên tour. Ghép hai tờ lại mới thành một bản đủ.

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Bài nói của giám đốc chia năm đoạn liền nhau, khoảng năm phút. Vừa nghe vừa ghi bằng ký hiệu; câu hỏi đến sau mỗi đoạn — trả lời bằng tờ ghi chú.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 1/5 · kết quả nửa đầu năm.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの全体会議ぜんたいかいぎで社長しゃちょうが話はなしています。Ở buổi họp toàn công ty, giám đốc đang nói.
  2. Giám đốcまず、上半期かみはんきの結果けっかです。上半期かみはんきの売上うりあげは、目標もくひょうを一割いちわり上回うわまわりました。前年ぜんねんの同おなじ時期じきと比くらべると、およそ一割五分いちわりごぶの増加ぞうかです。お客様きゃくさまの数かずも、九月くがつの時点じてんで、すでに年間ねんかん目標もくひょうの半分はんぶんを超こえています。円安えんやすの追おい風かぜがあったことは確たしかですが、それだけではありません。皆みなさん一人ひとりひとりが、忙いそがしい時期じきを乗のり越こえてくれた結果けっかだと思おもっています。Trước hết là kết quả nửa đầu năm. Doanh thu nửa đầu năm vượt mục tiêu 10%. So với cùng kỳ năm trước thì tăng khoảng 15%. Số khách, tính tới tháng Chín, cũng đã quá một nửa mục tiêu cả năm. Đúng là có lực đẩy từ đồng yên yếu, nhưng không chỉ vậy. Tôi nghĩ đó là kết quả của việc từng người đã vượt qua mùa bận rộn.
  3. Đề · câu hỏi上半期かみはんきの売上うりあげは、目標もくひょうと比くらべてどうでしたか。Doanh thu nửa đầu năm so với mục tiêu thế nào?
  4. Lựa chọn 1目標もくひょうを一割いちわり下回したまわったthấp hơn mục tiêu 10%
  5. Lựa chọn 2目標もくひょうとほぼ同おなじだったgần bằng mục tiêu
  6. Lựa chọn 3 · đúng目標もくひょうを一割いちわり上回うわまわったvượt mục tiêu 10%
  7. Lựa chọn 4目標もくひょうを一割五分いちわりごぶ上回うわまわったvượt mục tiêu 15%

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 2/5 · lý do tăng.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの全体会議ぜんたいかいぎで社長しゃちょうが話はなしています。Ở buổi họp toàn công ty, giám đốc đang nói.
  2. Giám đốc伸のびた理由りゆうを見みてみましょう。個人こじんのお客様きゃくさまは、実じつは前年ぜんねんより少すこし減へっています。大おおきく伸のびたのは、東南とうなんアジアからの団体だんたいのお客様きゃくさまで、前年ぜんねんに比くらべて三割さんわり増ふえました。とくに、企業きぎょうの研修旅行けんしゅうりょこうと、学校がっこうの修学旅行しゅうがくりょこうが目立めだちます。料金りょうきんは据すえ置おきでしたので、値下ねさげで集あつめたお客様きゃくさまではない、ということも申もうし添そえておきます。Hãy xem lý do tăng. Khách lẻ thật ra giảm nhẹ so với năm trước. Tăng mạnh là khách đoàn từ Đông Nam Á, tăng 30% so với năm trước. Nổi bật nhất là chuyến tham quan học tập của doanh nghiệp và chuyến đi tham quan của trường học. Giá tour giữ nguyên, nên tôi xin nói thêm: đây không phải khách kéo về nhờ giảm giá.
  3. Đề · câu hỏi売上うりあげが伸のびた一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do lớn nhất khiến doanh thu tăng là gì?
  4. Lựa chọn 1個人こじんのお客きゃくが増ふえたからvì khách lẻ tăng
  5. Lựa chọn 2 · đúng東南とうなんアジアの団体客だんたいきゃくが増ふえたからvì khách đoàn Đông Nam Á tăng
  6. Lựa chọn 3料金りょうきんを下さげたからvì giảm giá
  7. Lựa chọn 4円安えんやすだったからvì đồng yên yếu

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 3/5 · vấn đề đang gặp.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの全体会議ぜんたいかいぎで社長しゃちょうが話はなしています。Ở buổi họp toàn công ty, giám đốc đang nói.
  2. Giám đốc一方いっぽうで、課題かだいもはっきりしてきました。お客様きゃくさまが増ふえたのに、外国語がいこくごで案内あんないできるガイドが足たりません。この夏なつは、人手ひとでが足たりずにお断ことわりしたツアーが十二件じゅうにけんありました。売上うりあげの数字すうじだけを見みると順調じゅんちょうですが、本当ほんとうはもっとお応こたえできたはずなのです。そこで来年度らいねんどは、外国語がいこくごのできるガイドを二十人にじゅうにん増ふやす計画けいかくです。Mặt khác, vấn đề cũng đã lộ rõ. Khách tăng mà hướng dẫn viên nói được tiếng nước ngoài lại thiếu. Mùa hè này có mười hai tour phải từ chối vì thiếu người. Chỉ nhìn số doanh thu thì suôn sẻ, nhưng thật ra lẽ ra chúng ta đã đáp ứng được nhiều hơn. Vì vậy năm tài chính tới, chúng tôi dự định tăng thêm hai mươi hướng dẫn viên biết ngoại ngữ.
  3. Đề · câu hỏi社長しゃちょうが今いまの課題かだいとして挙あげたことは何なんですか。Giám đốc nêu vấn đề hiện nay là gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng外国語がいこくごで案内あんないできるガイドが足たりないthiếu hướng dẫn viên nói được tiếng nước ngoài
  5. Lựa chọn 2客きゃくの数かずに比くらべてツアーの数かずが少すくなすぎるso với số khách thì số tour quá ít
  6. Lựa chọn 3売上うりあげの数字すうじが順調じゅんちょうではないsố doanh thu không suôn sẻ
  7. Lựa chọn 4外国語がいこくごができるガイドの給料きゅうりょうが安やすいlương hướng dẫn viên biết ngoại ngữ thấp

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 4/5 · hướng mới.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの全体会議ぜんたいかいぎで社長しゃちょうが話はなしています。Ở buổi họp toàn công ty, giám đốc đang nói.
  2. Giám đốc次つぎに、新あたらしい方向ほうこうについてです。今年ことし入社にゅうしゃした社員しゃいんから、ベトナムのフエと京都きょうと、二ふたつの古都ことを結むすぶツアーの提案ていあんがありました。二ふたつの国くにの古ふるい都みやこを、比くらべながら歩あるくという発想はっそうです。正直しょうじきに申もうしますと、最初さいしょは採算さいさんが合あうのか心配しんぱいしました。しかし、歴史れきしや文化ぶんかに深ふかい関心かんしんを持もつお客様きゃくさまは、確実かくじつにいらっしゃいます。来年らいねんの三月さんがつに、まず試験的しけんてきに一本いっぽん走はしらせます。ツアーの名前なまえは「二ふたつの古都こと」です。Tiếp theo là hướng đi mới. Một nhân viên vào công ty năm nay đã đề xuất tour nối hai cố đô: Huế của Việt Nam và Kyoto. Ý tưởng là vừa đi vừa so sánh hai kinh đô xưa của hai nước. Nói thật, ban đầu tôi lo không biết có lời không. Nhưng chắc chắn có những vị khách quan tâm sâu tới lịch sử, văn hoá. Tháng Ba năm sau, trước mắt chúng ta chạy thử một chuyến. Tên tour là "Hai cố đô".
  3. Đề · câu hỏi社長しゃちょうは新あたらしいツアーについて、どう言いっていますか。Giám đốc nói gì về tour mới?
  4. Lựa chọn 1採算さいさんが合あうかわからないので中止ちゅうしするkhông biết có lời không nên dừng
  5. Lựa chọn 2客きゃくが多おおいので来年らいねんの三月さんがつから毎月まいつき走はしらせるkhách đông nên từ tháng Ba năm sau chạy hằng tháng
  6. Lựa chọn 3歴史れきしが好すきな若わかいお客様きゃくさまだけを対象たいしょうにするchỉ nhắm khách trẻ thích lịch sử
  7. Lựa chọn 4 · đúng関心かんしんを持もつ客きゃくはいるので、まず試ためしに行おこなうcó khách quan tâm nên trước hết làm thử

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 5/5 · kết luận.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの全体会議ぜんたいかいぎで社長しゃちょうが話はなしています。Ở buổi họp toàn công ty, giám đốc đang nói.
  2. Giám đốcこのように、上半期かみはんきは数字すうじの上うえでは好調こうちょうでした。来年度らいねんどの売上うりあげ目標もくひょうは、今年度こんねんどより一割五分いちわりごぶ高たかく設定せっていします。ただ、私わたしが一番いちばん大切たいせつにしたいのは、数かずではありません。お断ことわりするお客様きゃくさまを一人ひとりでも減へらし、参加さんかしたお客様きゃくさまに「また来きたい」と思おもっていただくこと。量りょうより質しつです。来年度らいねんども、どうぞよろしくお願ねがいします。Như vậy, nửa đầu năm, xét về số liệu là thuận lợi. Mục tiêu doanh thu năm tới sẽ đặt cao hơn năm nay 15%. Có điều, điều tôi muốn coi trọng nhất không phải con số. Là bớt đi dù chỉ một vị khách phải từ chối, và để khách đã đi muốn "lại đến nữa". Chất hơn lượng. Năm tới cũng mong mọi người giúp đỡ.
  3. Đề · câu hỏi社長しゃちょうが来年度らいねんど一番いちばん大切たいせつにしたいことは何なんですか。Năm tài chính tới, điều giám đốc muốn coi trọng nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1売上うりあげ目標もくひょうを達成たっせいすることđạt mục tiêu doanh thu
  5. Lựa chọn 2新あたらしいツアーを増ふやすことtăng thêm tour mới
  6. Lựa chọn 3 · đúngお客様きゃくさまの満足まんぞくを高たかめることnâng mức hài lòng của khách
  7. Lựa chọn 4社員しゃいんを増ふやすことtăng nhân viên

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Riêng con số và tên riêng thì nhất định phải ghi lại.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 4

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1