Bài 13· Nghe tổng hợp · tháng Mười Một· 30 phút

Nghe tổng hợp 2: thông tin rồi hai người chọn

Trưa thứ Ba, nắng, khoảng 12 độ. Radio căng tin giới thiệu bốn khu suối nước nóng cho kỳ nghỉ cuối năm; Tanaka và Nakamura vừa ăn vừa bàn đi đâu. Hine ngồi đối diện, thử trả lời như đề thi. Đây là câu cuối của phần nghe tổng hợp: nghe thông tin trước, nghe hai người bàn sau, rồi hai câu hỏi hỏi riêng từng người — nhớ lẫn ý người này sang người kia là mất cả hai câu.

  • Nghe thông tin (4 lựa chọn), rồi nghe hai người bàn, trả lời mỗi người chọn gì
  • 2 câu hỏi một bài
  • 1 bài mỗi đề (cuối phần nghe tổng hợp)

Thứ Ba 12/11, 12 giờ 30 trưa · căng tin công ty

Giờ trưa, radio căng tin giới thiệu bốn khu suối nước nóng cho kỳ nghỉ cuối năm. Tanaka và Nakamura vừa ăn vừa bàn: Tanaka muốn chỗ có núi để leo, Nakamura muốn chỗ gần ga, có bồn tắm ngoài trời. Hine ngồi đối diện, thử trả lời như đề thi: người nam chọn số mấy, người nữ chọn số mấy.

Nhắc lạiNghe thông tin rồi chọn theo hai ngườiDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Nghe thông tin rồi chọn theo hai người

Ở N2 bạn đã nghe một đoạn thông tin có bốn lựa chọn rồi trả lời mỗi người chọn gì. N1 phần thông tin dày hơn — mỗi lựa chọn có hai, ba đặc điểm — và người nói hay đổi ý ở câu cuối.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bốn suất ăn trưa

Loa căng tin giới thiệu bốn món hôm nay, rồi Tanaka chọn. Bốn lựa chọn in sẵn — nhìn trước, ghi đặc điểm từng món trong lúc nghe.

Câu 0

Nghe tổng hợp · 統合理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Phát thanh viênTanakaNakamura
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社員食堂しゃいんしょくどうで放送ほうそうを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở căng tin công ty, nghe xong thông báo, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện.
  2. Phát thanh viên本日ほんじつのおすすめを四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは焼やき魚ざかな定食ていしょく。脂あぶらののったサバで、ご飯はんのおかわりが自由じゆうです。二ふたつ目めは鍋焼なべやきうどん。熱々あつあつで、体からだが温あたたまります。三みっつ目めはカレーライス。今日きょうは野菜やさいがたっぷり入はいっています。四よっつ目めはサラダランチ。量りょうは少すくなめで、カロリー控ひかえめです。Xin giới thiệu bốn món gợi ý hôm nay. Thứ nhất là suất cá nướng: cá thu béo, cơm thêm thoải mái. Thứ hai là mì udon nấu nồi: nóng hổi, ấm cả người. Thứ ba là cơm cà ri: hôm nay nhiều rau. Thứ tư là suất salad: lượng ít, ít ca-lo.
  3. Tanaka寒さむいから鍋焼なべやきうどんかなあ。でも、うどんだけじゃ午後ごごまでもたないんだよな……。よし、おかわりできる ほうにする。Lạnh thế này chắc ăn udon nồi. Nhưng chỉ udon thì không trụ nổi tới chiều… Được, chọn món được thêm cơm.
  4. Nakamuraわたしは野菜やさいをたくさん食たべたいので、カレーにします。Em muốn ăn nhiều rau nên chọn cà ri ạ.
  5. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どれを選えらびましたか。Người đàn ông chọn món nào?

Đáp án: 1 · 焼やき魚ざかな定食ていしょく · suất cá nướng

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Bốn dòng đặc điểm, hai cột cho hai người

Phần cuối của nghe tổng hợp có hai lượt: đoạn thông tin đọc bốn lựa chọn, rồi hai người bàn. Ghi mỗi lựa chọn 2–3 đặc điểm (gần ga, có núi, giá) trong lúc nghe phần thông tin.

  1. Câu hỏi hỏi riêng người nam, người nữ: ghi ý mỗi người sang hai cột.
  2. Lựa chọn người kia gợi ý mà mình không nhận (じゃあ三番さんばんは? · vậy số 3 thì sao?) là bẫy.
  3. Người nói hay đổi ý ở câu cuối: やっぱり (thôi thì) là dấu hiệu.
Nakamura

露天風呂ろてんぶろがあって、しかも駅えきから近ちかいところがいい。

Chỗ nào có bồn tắm ngoài trời, mà lại gần ga thì hay. — hai điều kiện: dò bốn dòng đặc điểm, chỉ một chỗ đủ cả hai.

Tanaka

やっぱり、登山口とざんぐちの二番にばんだな。

Thôi thì chọn số 2 ở chân núi. — やっぱり đặt dấu chốt ở câu cuối.

男おとこの人ひとは二番にばん、女おんなの人ひとは四番よんばんを選えらんだ。

Người nam chọn số 2, người nữ chọn số 4.

Hine: Mình ngồi đối diện, ghi bốn dòng lên mặt sau tờ thực đơn: "1 tuyết, xa · 2 núi, không bồn ngoài trời · 3 trước ga, đồ ăn · 4 gần ga, sông, bồn ngoài trời". Hai người còn chưa ăn xong, mình đã biết ai chọn số mấy.

Cảnh 3 · Nghe như thi

2 câu, nghe một lần

Một bài, hai câu hỏi — đúng như câu cuối của đề thật. Bốn lựa chọn in sẵn: nhìn trước, ghi đặc điểm từng khu trong lúc nghe, rồi chia ý hai người sang hai cột.

Câu 1–2

Nghe tổng hợp · 統合理解

  1. 1山奥やまおくの一軒宿いっけんやど
  2. 2登山口とざんぐちの温泉町おんせんまち
  3. 3駅前えきまえのホテル
  4. 4川沿かわぞいの宿やど

Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.

Phát thanh viênTanakaNakamura
Câu 1
Câu 2
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社員食堂しゃいんしょくどうでラジオを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở căng tin công ty, nghe radio xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện.
  2. Phát thanh viên年末年始ねんまつねんしのお休やすみに、温泉おんせんはいかがでしょうか。今日きょうは四よっつご紹介しょうかいします。一番いちばんは、山奥やまおくの一軒宿いっけんやどです。露天風呂ろてんぶろから雪景色ゆきげしきが楽たのしめますが、駅えきからはバスで二時間にじかんほどかかります。二番にばんは、登山口とざんぐちにある温泉町おんせんまちです。冬ふゆでも日帰ひがえりで登のぼれる山やまがあり、下おりてすぐお湯ゆに入はいれます。露天風呂ろてんぶろはありません。三番さんばんは、駅前えきまえの大おおきなホテルです。室内しつないの大浴場だいよくじょうと、海うみの幸さちを使つかった料理りょうりが自慢じまんです。四番よんばんは、駅えきから歩あるいて五分ごふんの川沿かわぞいの宿やどです。川かわを眺ながめながら入はいれる露天風呂ろてんぶろがあります。Kỳ nghỉ cuối năm, đầu năm, đi suối nước nóng thì sao? Hôm nay xin giới thiệu bốn nơi. Số 1 là một nhà trọ đơn độc trong núi sâu: từ bồn tắm ngoài trời ngắm được cảnh tuyết, nhưng từ ga đi xe buýt mất khoảng hai tiếng. Số 2 là thị trấn suối nóng ở chân núi: mùa đông vẫn có núi leo được trong ngày, xuống núi là ngâm ngay. Không có bồn tắm ngoài trời. Số 3 là khách sạn lớn trước ga: tự hào có nhà tắm lớn trong nhà và món ăn từ hải sản. Số 4 là nhà trọ ven sông, đi bộ từ ga năm phút: có bồn tắm ngoài trời vừa ngâm vừa ngắm sông.
  3. Tanaka年末ねんまつ、温泉おんせんもいいなあ。一番いちばんの雪ゆきの露天風呂ろてんぶろ、憧あこがれるけど……バスで二時間にじかんか。Cuối năm đi suối nóng cũng hay nhỉ. Bồn tắm ngoài trời ngắm tuyết ở số 1 mê thật, nhưng… xe buýt hai tiếng à.
  4. Nakamura遠とおすぎますよね。わたしは、露天風呂ろてんぶろがあって、しかも駅えきから近ちかいところがいいです。Xa quá anh nhỉ. Em thì chỗ nào có bồn tắm ngoài trời, mà lại gần ga thì hay.
  5. Tanakaじゃあ三番さんばんは? 駅前えきまえだし、料理りょうりもおいしいらしいよ。Vậy số 3 thì sao? Ngay trước ga, nghe nói đồ ăn cũng ngon.
  6. Nakamura三番さんばんは露天風呂ろてんぶろがないんですよね。川かわを見みながら入はいれるなら、駅えきから歩あるいて五分ごふんのところにします。Số 3 thì không có bồn tắm ngoài trời anh ạ. Vừa ngâm vừa ngắm sông được thì em chọn chỗ đi bộ từ ga năm phút.
  7. Tanaka僕ぼくは、せっかく行いくなら山やまに登のぼりたいんだよね。一番いちばんは山やまが見みえるだけだし……。やっぱり、登山口とざんぐちの二番にばんだな。露天風呂ろてんぶろはなくても、山やまの後あとの温泉おんせんは最高さいこうだから。Anh thì đã đi thì muốn leo núi. Số 1 chỉ ngắm được núi thôi… Thôi thì chọn số 2 ở chân núi. Không có bồn ngoài trời cũng được, leo núi xong ngâm suối là nhất.
  8. Đề · câu hỏi 1男おとこの人ひとは、どの温泉おんせんを選えらびましたか。Người đàn ông chọn khu suối nước nóng nào?
  9. Đề · câu hỏi 2女おんなの人ひとは、どの温泉おんせんを選えらびましたか。Người phụ nữ chọn khu suối nước nóng nào?

Đáp án câu 1: 2 · 登山口とざんぐちの温泉町おんせんまち · thị trấn suối nóng ở chân núi

Đáp án câu 2: 4 · 川沿かわぞいの宿やど · nhà trọ ven sông

Cảnh 4 · Bài sau

0/2 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Người nam chọn số 2, người nữ chọn số 4.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauGhi chú khi nghe dài

Bài này 2 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1