Ôn 4· Nghe tổng hợp · tháng Mười Một· 30 phút

Ôn 4

Sáng Chủ nhật, nắng nhẹ, khoảng 13 độ. Còn hai tuần tới ngày thi. Hine đeo tai nghe làm một đề nghe rút gọn 30 phút đủ năm dạng, không dừng giữa chừng — đề thật không cho dừng, nên hôm nay cô cũng không.

  • Ôn cả 5 dạng: 1 đề nghe rút gọn 30 phút

Chủ nhật 17/11, 10 giờ sáng · phòng 202

Còn hai tuần. Sáng Chủ nhật, Hine đeo tai nghe làm đề nghe rút gọn 30 phút đủ 5 dạng, không dừng giữa chừng. Phần nghe tổng hợp đúng hết; phần đáp nhanh sai ba câu.

Cảnh 1 · Nghe như thi

14 câu, nghe một lần

Mười bốn câu, đủ năm dạng, theo đúng thứ tự đề thật. Không dừng giữa chừng.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người phụ nữ làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ông来週らいしゅうの出張しゅっちょうの件けんだけど、ホテルはもう取とってくれた?Về chuyến công tác tuần sau, em đặt khách sạn rồi chứ?
  4. Người phụ nữはい、昨日きのう予約よやくしました。新幹線しんかんせんはこれからです。Vâng, hôm qua em đặt rồi ạ. Tàu Shinkansen thì giờ em đặt.
  5. Người đàn ông新幹線しんかんせんは自分じぶんで取とるからいいよ。それより、先方せんぽうに会議室かいぎしつを借かりられるか聞きいてもらえる? 人数にんずうが増ふえそうなんだ。Shinkansen anh tự đặt, không cần đâu. Quan trọng hơn, em hỏi bên kia xem có mượn được phòng họp không? Số người có vẻ sẽ tăng.
  6. Người phụ nữわかりました。人数にんずうは何人なんにんになりそうですか。Vâng ạ. Số người khoảng bao nhiêu ạ?
  7. Người đàn ôngそれは午後ごごにならないと分わからないんだ。とりあえず、借かりられるかどうかだけ先さきに。Cái đó phải chiều mới biết. Trước mắt cứ hỏi xem mượn được không đã.

Đáp án: 3 · 先方せんぽうに会議室かいぎしつのことを聞きく · hỏi bên kia về phòng họp

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty du lịch, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、明日あしたまず何なにをしなければ なりませんか。Ngày mai, trước tiên người phụ nữ phải làm gì?
  3. Hine明日あしたのお客様きゃくさまのお迎むかえですが、空港くうこうには何時なんじに行いけばよろしいでしょうか。Về việc đón khách ngày mai, em nên ra sân bay lúc mấy giờ ạ?
  4. Người đàn ông便びんが一時間いちじかん遅おくれるって連絡れんらくがあったから、十一時じゅういちじで大丈夫だいじょうぶ。その前まえに、バス会社がいしゃに出発時間しゅっぱつじかんが変かわったことを伝つたえておいて。朝一番あさいちばんにね。Có báo chuyến bay trễ một tiếng nên 11 giờ là được. Trước đó, em báo cho công ty xe buýt là giờ xuất phát đã đổi. Ngay đầu buổi sáng nhé.
  5. Hineはい。名札なふだはもう用意よういしてありますが、歓迎かんげいの看板かんばんも持もっていきますか。Vâng. Bảng tên em chuẩn bị sẵn rồi, còn biển chào đón em có mang theo không ạ?
  6. Người đàn ông看板かんばんは現地げんちのガイドさんが持もってくるから、いらないよ。Biển thì hướng dẫn viên ở đó mang tới, không cần đâu.

Đáp án: 1 · バス会社がいしゃに連絡れんらくする · liên lạc với công ty xe buýt

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、どうして資格しかくの勉強べんきょうを始はじめましたか。Vì sao người phụ nữ bắt đầu học lấy chứng chỉ?
  3. Người phụ nữ実じつは最近さいきん、ガイドの資格しかくの勉強べんきょうを始はじめたんです。Thật ra gần đây tôi bắt đầu học lấy chứng chỉ hướng dẫn viên.
  4. Người đàn ôngへえ、昇進しょうしんに有利ゆうりだから?Ồ, vì có lợi cho thăng chức à?
  5. Người phụ nữそれも なくはないんですけど……。先月せんげつ、お客様きゃくさまにお寺てらの歴史れきしを聞きかれて、うまく答こたえられなかったんです。あんな悔くやしい思おもいは、もうしたくなくて。Cũng không phải không có… Tháng trước khách hỏi tôi lịch sử ngôi chùa, tôi không trả lời được cho ra hồn. Tôi không muốn tiếc nuối như thế nữa.
  6. Người đàn ông会社かいしゃから補助ほじょも出でるしね。Công ty cũng hỗ trợ tiền nữa mà.
  7. Người phụ nữええ、それは後あとから知しりました。Vâng, chuyện đó tôi biết sau.

Đáp án: 4 · 客きゃくの質問しつもんにうまく答こたえられなかったから · vì không trả lời được câu hỏi của khách

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、何なにが一番いちばん心配しんぱいだと言いっていますか。Người đàn ông nói điều gì lo nhất?
  3. Người đàn ông来月らいげつの事務所じむしょの移転いてん、準備じゅんびは進すすんでる?Việc chuyển văn phòng tháng sau, chuẩn bị tới đâu rồi?
  4. Người phụ nữはい、荷物にもつの運はこび出だしは業者ぎょうしゃさんに頼たのみました。新あたらしい住所じゅうしょのお知しらせも、来週らいしゅう出だします。Vâng, chuyển đồ thì đã nhờ bên dịch vụ. Thông báo địa chỉ mới thì tuần sau gửi ạ.
  5. Người đàn ông荷物にもつは任まかせておけば大丈夫だいじょうぶだろう。気きになるのは、引ひっ越こしの週しゅうに、お客様きゃくさまからの電話でんわがつながらなくなる ことなんだ。予約よやくの多おおい時期じきだからね。Đồ đạc giao cho họ là ổn. Điều anh băn khoăn là tuần chuyển nhà, điện thoại của khách gọi tới không thông được. Đang mùa nhiều người đặt tour mà.
  6. Người phụ nữ電話でんわの転送てんそう、確認かくにんしておきます。Em sẽ kiểm tra việc chuyển tiếp cuộc gọi ạ.

Đáp án: 2 · 客きゃくからの電話でんわがつながらないこと · điện thoại của khách không gọi được tới

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、新あたらしいアプリのどこが一番いちばん問題もんだいだと言いっていますか。Người đàn ông nói ứng dụng mới có vấn đề lớn nhất ở đâu?
  3. Người phụ nữ新あたらしい予約よやくアプリ、どうですか。画面がめんがきれいになったって評判ひょうばんですけど。Ứng dụng đặt tour mới thế nào anh? Ai cũng khen màn hình đẹp hơn.
  4. Người đàn ông見みた目めはいいよね。動うごきもそんなに遅おそくない。ただ、外国語がいこくごが英語えいごしか選えらべないのは痛いたいな。うちのお客様きゃくさまの半分はんぶんは、アジアの方かただから。料金りょうきんは前まえと同おなじだけどね。Nhìn thì đẹp. Chạy cũng không chậm lắm. Có điều chỉ chọn được mỗi tiếng Anh là ngoại ngữ thì đau đấy. Một nửa khách của mình là người châu Á mà. Giá thì vẫn như cũ.

Đáp án: 1 · 英語以外えいごいがいの外国語がいこくごが選えらべないこと · không chọn được ngoại ngữ nào khác ngoài tiếng Anh

Câu 6

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông最近さいきん、会議室かいぎしつを使つかわずに、二人ふたりで外そとを歩あるきながら打うち合あわせをする会社かいしゃがあるそうです。向むかい合あって座すわると、どうしても相手あいての顔色かおいろをうかがって しまいますが、並ならんで歩あるくと、不思議ふしぎと本音ほんねが出でやすいのだとか。もちろん、資料しりょうを見みながら細こまかい数字すうじを確認かくにんするような会議かいぎには向むきません。話はなす中身なかみによって、場所ばしょを選えらぶ。それも仕事しごとの工夫くふうの一ひとつでしょう。Nghe nói gần đây có công ty không dùng phòng họp, mà hai người vừa đi bộ ngoài trời vừa bàn việc. Ngồi đối mặt thì kiểu gì cũng dò sắc mặt người kia, còn đi cạnh nhau thì lạ thay lại dễ nói thật lòng. Dĩ nhiên kiểu họp vừa xem tài liệu vừa kiểm số liệu chi tiết thì không hợp. Tuỳ nội dung cần nói mà chọn chỗ — đó cũng là một cách làm việc khéo.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1会議室かいぎしつが足たりない会社かいしゃが増ふえている理由りゆうlý do ngày càng nhiều công ty thiếu phòng họp
  5. Lựa chọn 2歩あるきながら話はなすことの健康けんこうへの効果こうかtác dụng với sức khoẻ của việc vừa đi vừa nói
  6. Lựa chọn 3資料しりょうを見みながら数字すうじを確たしかめる会議かいぎの進すすめ方かたcách tiến hành cuộc họp vừa xem tài liệu vừa kiểm số liệu
  7. Lựa chọn 4 · đúng話はなす内容ないように合あわせて会議かいぎの場所ばしょを選えらぶことchọn chỗ họp theo nội dung cần nói

Câu 7

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講演会こうえんかいで女おんなの人ひとが話はなしています。Ở một buổi nói chuyện, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ外国語がいこくごを聞きいていて、分わからない言葉ことばが出でてくると、そこで止とまってしまう人ひとがいます。でも、母語ぼごで話はなしを聞きくときのことを思おもい出だしてください。全部ぜんぶの言葉ことばを、はっきり聞きき取とっているわけでは ありませんよね。前後ぜんごの流ながれから、自然しぜんに補おぎなっているんです。外国語がいこくごでも同おなじです。一語一語いちごいちごにこだわるより、話はなしの流ながれを追おい続つづけるほうが、結局けっきょくは多おおくを理解りかいできるのです。Có người nghe ngoại ngữ, gặp một từ không hiểu là khựng lại ở đó. Nhưng hãy nhớ lúc nghe bằng tiếng mẹ đẻ. Đâu phải ta nghe rõ hết mọi từ. Ta tự bù vào từ mạch trước sau. Ngoại ngữ cũng vậy. Bám theo mạch câu chuyện, thay vì câu nệ từng từ, rốt cuộc lại hiểu được nhiều hơn.
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người phụ nữ muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1母語ぼごをもっと大切たいせつにするべきだnên trân trọng tiếng mẹ đẻ hơn
  5. Lựa chọn 2分わからない言葉ことばはすぐに調しらべるべきだtừ không hiểu nên tra ngay
  6. Lựa chọn 3 · đúng分わからない言葉ことばがあっても流ながれを追おうほうがいいcó từ không hiểu cũng nên bám theo mạch
  7. Lựa chọn 4外国語がいこくごは全部ぜんぶ聞きき取とれるようになるべきだphải nghe được hết mọi từ ngoại ngữ

Câu 8

Đáp nhanh · 即時応答

Một đối tác gặp lại bạn sau buổi họp tuần trước.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ先日せんじつはお忙いそがしいところ、お時間じかんをいただきまして。Hôm trước anh bận mà vẫn dành thời gian cho tôi, cảm ơn anh.
  2. Lựa chọn 1いえ、お時間じかんはいただいておりません。Không, tôi không nhận thời gian của chị ạ.
  3. Lựa chọn 2はい、先日せんじつは忙いそがしかったです。Vâng, hôm trước tôi bận lắm.
  4. Lựa chọn 3 · đúngこちらこそ、ありがとうございました。Tôi mới phải cảm ơn chị ạ.

Câu 9

Đáp nhanh · 即時応答

5 giờ chiều, cấp trên đưa bạn một việc gấp.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông悪わるいけど、この件けん、今日中きょうじゅうになんとかならないかな。Ngại quá, việc này trong hôm nay xoay xở được không?
  2. Lựa chọn 1 · đúng少すこし遅おそくなりますが、今日中きょうじゅうにお送おくりします。Hơi muộn một chút, nhưng trong hôm nay tôi sẽ gửi ạ.
  3. Lựa chọn 2なんとか なりませんでした。Đã không xoay xở được ạ.
  4. Lựa chọn 3悪わるくないと思おもいます。Tôi nghĩ là không tệ ạ.

Câu 10

Đáp nhanh · 即時応答

Bạn nộp báo cáo muộn ba ngày.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữさすが、締しめ切きりには余裕よゆうがあるね。Đúng là thong thả với hạn chót ghê nhỉ.
  2. Lựa chọn 1はい、余裕よゆうを持もって出だしました。Vâng, tôi nộp rất dư thời gian ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngすみません、次つぎは必かならず間まに合あわせます。Xin lỗi, lần sau tôi nhất định kịp hạn.
  4. Lựa chọn 3締しめ切きりはいつでしたっけ。Hạn chót là hôm nào ấy nhỉ?

Câu 11

Đáp nhanh · 即時応答

Một anh đồng nghiệp lớn tuổi hỏi bạn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông今度こんどの飲のみ会かい、幹事かんじをお願ねがいできないかな。Buổi nhậu lần tới, nhờ em lo tổ chức được không?
  2. Lựa chọn 1幹事かんじさんにお願ねがいしてみます。Để tôi thử nhờ người tổ chức xem.
  3. Lựa chọn 2 · đúng私わたしでよければ、やらせていただきます。Nếu anh không chê thì để tôi làm ạ.
  4. Lựa chọn 3飲のみ会かい、楽たのしかったですね。Buổi nhậu vui anh nhỉ.

Câu 12

Đáp nhanh · 即時応答

Chị trưởng phòng đọc xong bản kế hoạch bạn sửa mấy lần.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữこの資料しりょう、誰だれに見みせても恥はずかしくない出来できだね。Tài liệu này đưa ai xem cũng không ngại — làm tốt đấy.
  2. Lựa chọn 1恥はずかしい思おもいをさせて、すみません。Xin lỗi vì làm chị xấu hổ.
  3. Lựa chọn 2では、誰だれにも見みせないでおきます。Vậy tôi sẽ không cho ai xem.
  4. Lựa chọn 3 · đúngありがとうございます。何度なんども直なおした甲斐かいがありました。Cảm ơn chị. Sửa bao lần cũng đáng.

Câu 13

Đáp nhanh · 即時応答

Điện thoại bàn cạnh bạn reo mãi mà bạn không để ý.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông電話でんわ、鳴なってるみたいだけど。Điện thoại hình như đang reo đấy.
  2. Lựa chọn 1 · đúngあ、すみません、すぐ出でます。À, xin lỗi, tôi nghe máy ngay.
  3. Lựa chọn 2はい、鳴なっていますね。Vâng, đang reo nhỉ.
  4. Lựa chọn 3電話でんわ、かけましょうか。Để tôi gọi điện nhé?

Câu 14

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Người đàn ôngNgười phụ nữĐồng nghiệp nam
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで三人さんにんが新人研修しんじんけんしゅうの場所ばしょについて話はなしています。Ở công ty, ba người đang bàn chỗ đào tạo nhân viên mới.
  2. Người đàn ông来年らいねんの新人研修しんじんけんしゅう、場所ばしょをどうしようか。今年ことしと同おなじ、本社ほんしゃの会議室かいぎしつでいいかな。Đào tạo nhân viên mới năm sau, chỗ nào đây? Như năm nay, phòng họp ở trụ sở chính được không?
  3. Người phụ nữ本社ほんしゃだと、つい自分じぶんの仕事しごとが気きになって、席せきを外はずす講師こうしが多おおかったんです。私わたしは、外そとの施設しせつを借かりたほうがいいと思おもいます。Ở trụ sở thì nhiều người giảng cứ lo việc của mình, hay bỏ ra ngoài. Tôi nghĩ nên thuê chỗ bên ngoài.
  4. Đồng nghiệp nam外そとなら、山やまの中なかの合宿所がっしゅくじょはどうですか。泊とまりなら、同期どうきどうし仲良なかよくなれますし。Bên ngoài thì nhà nghỉ tập huấn trên núi thì sao ạ? Ở lại qua đêm thì những người cùng đợt thân nhau được.
  5. Người đàn ông泊とまりだと、家庭かていの事情じじょうで参加さんかしにくい人ひとも出でるからなあ。Qua đêm thì sẽ có người vì việc nhà mà khó tham gia.
  6. Người phụ nữでしたら、駅えきの近ちかくの貸かし会議室かいぎしつはどうでしょう。通かよいで来こられますし、本社ほんしゃから離はなれていれば、講師こうしも集中しゅうちゅうできます。Vậy phòng họp cho thuê gần ga thì sao? Đi về trong ngày được, lại xa trụ sở nên người giảng cũng tập trung được.
  7. Người đàn ôngうん、それがいい。仲良なかよくなるのは、最終日さいしゅうびの懇親会こんしんかいで十分じゅうぶんだろう。Ừ, chỗ đó được. Còn thân nhau thì buổi giao lưu ngày cuối là đủ.
  8. Đề · câu hỏi研修けんしゅうはどこで行おこなうことになりましたか。Buổi đào tạo được chốt tổ chức ở đâu?
  9. Lựa chọn 1本社ほんしゃの会議室かいぎしつphòng họp ở trụ sở chính
  10. Lựa chọn 2 · đúng駅えきの近ちかくの貸かし会議室かいぎしつphòng họp cho thuê gần ga
  11. Lựa chọn 3山やまの中なかの合宿所がっしゅくじょnhà nghỉ tập huấn trên núi
  12. Lựa chọn 4懇親会こんしんかいの会場かいじょうchỗ tổ chức buổi giao lưu

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Năm dạng, năm câu nhắc

Câu 1–2 hiểu yêu cầu, 3–5 hiểu điểm chính (20 giây đọc lựa chọn), 6–7 hiểu ý chính, 8–13 đáp nhanh, 14 nghe tổng hợp. Làm một mạch, chấm sau.

  1. Hiểu yêu cầuGạch việc đã làm, việc người khác làm, việc để sau — còn lại là việc làm trước tiên.
  2. Hiểu điểm chínhDùng 20 giây đọc lựa chọn. Lý do thật, điều lo nhất đến sau ただ, でも, 実じつは.
  3. Hiểu ý chínhNghe hết, tóm một dòng, rồi mới nghe lựa chọn. Lựa chọn chỉ đúng một chi tiết là bẫy.
  4. Đáp nhanhĐoán khen, trách, mời hay nhờ. Khen đặt sai chỗ là mỉa: đừng cảm ơn.
  5. Nghe tổng hợpBảng ba cột: tên, ý, đồng ý hay không. Người quyết chốt ở cuối; ý bị bác vẫn nằm trong lựa chọn.
  6. Không dừngĐề thật không dừng giữa các câu: tập chuyển câu ngay khi nghe tiếng báo hiệu. 止とめずに最後さいごまで聞きいてから、まとめて答こたえ合あわせをする。 — Nghe một mạch tới cuối, không dừng, rồi mới dò đáp án một lượt.

Cảnh 3 · Bài sau

0/14 câu đúng

Đúng 9 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Dù chỉ là đề 30 phút cũng nghe như thi thật.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐề nghe thử 1

Bài này 14 câu, đúng 9 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1