Ôn 1· Tai người đi làm · tháng Tư–Năm· 25 phút

Ôn 1

Tối thứ Tư, ngoài trời mưa nhẹ, khoảng 19 độ. Hơn một tháng ở phòng khách đoàn, Hine mở sổ luyện nghe, nghe lại các đoạn chỉ thị và lời nói vòng. Lần này cô không chép cả câu nữa — chỉ ghi bằng ký hiệu, rồi so với việc được chốt sau cùng.

  • Nghe lại chỉ thị và lời nói vòng của chặng 1, luyện ghi chú

Thứ Tư 29/5, 9 giờ tối · phòng 202

Hơn một tháng ở phòng khách đoàn, Hine nghe lại các đoạn chỉ thị và lời nói vòng trong sổ luyện nghe. Lần này cô ghi bằng ký hiệu, không viết cả câu. Chín trên mười câu cô ghi đúng việc cuối cùng.

Cảnh 1 · Nghe như thi

10 câu, nghe một lần

Mười câu. Vừa nghe vừa ghi bằng ký hiệu.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあとまず何なにをしなければ なりませんか。Sau đó, trước tiên người đàn ông phải làm gì?
  3. Người phụ nữ明日あしたの研修けんしゅうだけど、会場かいじょうの椅子いすを並ならべといて。あと、プロジェクターの確認かくにんもね。Buổi đào tạo ngày mai, anh xếp sẵn ghế ở hội trường nhé. Kiểm tra cả máy chiếu nữa.
  4. Người đàn ôngはい。椅子いすは何脚なんきゃくぐらいですか。Vâng. Ghế khoảng bao nhiêu chiếc ạ?
  5. Người phụ nữ三十さんじゅう……あ、参加者さんかしゃの一覧いちらん、人事じんじからまだ来きてないんだ。それをもらってから じゃないと数かずがわからないね。椅子いすはそのあとでいいよ。プロジェクターは総務そうむの人ひとが見みてくれるって。Ba mươi… à, danh sách người tham dự phòng nhân sự chưa gửi. Phải có cái đó mới biết số lượng. Ghế để sau cũng được. Máy chiếu thì người phòng hành chính bảo sẽ xem giúp.

Đáp án: 4 · 参加者さんかしゃの一覧いちらんをもらう · lấy danh sách người tham dự

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあとまず何なにをしなければ なりませんか。Sau đó, trước tiên người phụ nữ phải làm gì?
  3. Người đàn ông取引先とりひきさきへのお礼れいのメール、今日きょうじゅうに送おくっといて。部長ぶちょうの名前なまえで。Email cảm ơn gửi đối tác, em gửi sẵn trong hôm nay nhé. Đứng tên trưởng phòng.
  4. Người phụ nữ部長ぶちょうのお名前なまえでですね。送おくる前まえに、文面ぶんめんをお見みせしたほうがいいですか。Đứng tên trưởng phòng ạ. Trước khi gửi, em có nên đưa anh xem nội dung không ạ?
  5. Người đàn ôngうん、一度いちど見みせて。……あ、僕ぼく、午後ごごいないんだった。じゃあ、書かけたら部長ぶちょうに直接ちょくせつ見みてもらって。Ừ, cho anh xem một lần. … À, chiều anh không có ở đây. Vậy viết xong thì nhờ trưởng phòng xem trực tiếp.

Đáp án: 1 · メールの文面ぶんめんを書かく · viết nội dung email

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしますか。Hine làm gì trước tiên?
  3. Trưởng nhóm Hayashiヒネさん、来月らいげつの視察しさつの件けん。えーと、航空券こうくうけんを先さきに……いや、人数にんずうがまだだから、まずは先方せんぽうに参加者さんかしゃを聞きいて。Hine, chuyện chuyến khảo sát tháng sau. Ờ, vé máy bay trước… không, số người chưa có, nên trước hết hỏi phía đối tác danh sách người đi.
  4. Hineかしこまりました。ホテルは いかがいたしましょうか。Vâng ạ. Còn khách sạn thì em làm thế nào ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashiホテルは先方せんぽうが用意よういしてくれるそうだから。Khách sạn thì nghe nói phía đối tác lo giúp.

Đáp án: 3 · 先方せんぽうに参加者さんかしゃを聞きく · hỏi đối tác danh sách người đi

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người đàn ông làm gì?
  3. Người phụ nữ三時さんじからの会議かいぎ、第二会議室だいにかいぎしつを取とっといて。……というか、お客様きゃくさまが八人はちにんいらっしゃるから、第二だいにじゃ狭せまいか。大会議室だいかいぎしつ、空あいてるか見みてくれる?Cuộc họp từ 3 giờ, anh đặt sẵn phòng họp số 2 nhé. … Hay đúng hơn, có tám vị khách, phòng số 2 thì chật. Anh xem phòng họp lớn có trống không giúp tôi?
  4. Người đàn ôngはい。お茶ちゃの準備じゅんびは……。Vâng. Còn chuẩn bị trà thì…
  5. Người phụ nữそれは会議室かいぎしつが決きまってからでいいよ。Cái đó đợi chốt phòng rồi làm cũng được.

Đáp án: 2 · 大会議室だいかいぎしつが空あいているか調しらべる · xem phòng họp lớn có trống không

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên người phụ nữ phải làm gì?
  3. Người đàn ông新人しんじん歓迎会かんげいかいの店みせ、予約よやくしといてくれる? 金曜きんようの七時しちじで。Em đặt sẵn quán cho tiệc chào người mới giúp anh nhé? Bảy giờ thứ Sáu.
  4. Người phụ nữはい。人数にんずうは十二人じゅうににんでよろしいですか。Vâng. Số người là 12 phải không ạ?
  5. Người đàn ôngあ、それなんだけど、来こられない人ひとがいるかもしれないから、念ねんのため、もう一度いちど出欠しゅっけつを取とってから予約よやくして。店みせはいつものところで。À, chuyện đó, có thể có người không đến được, nên cho chắc, em hỏi lại ai đi ai không rồi hãy đặt. Quán thì chỗ quen.

Đáp án: 4 · 出欠しゅっけつを確認かくにんする · hỏi lại ai đi ai không

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、男おとこの人ひとの頼たのみをどうしましたか。Người phụ nữ đã trả lời lời nhờ của người đàn ông thế nào?
  3. Người đàn ông悪わるいんだけど、明日あしたの会議かいぎの記録係きろくがかり、代かわってもらえないかな。Ngại quá, em ghi biên bản cuộc họp ngày mai thay anh được không?
  4. Người phụ nữ明日あしたですか。九時くじからはちょっと外はずせない電話でんわがあるんですけど……会議かいぎは十時じゅうじからですよね。それなら大丈夫だいじょうぶです。Ngày mai ạ. Từ 9 giờ em có một cuộc gọi không bỏ được… nhưng cuộc họp từ 10 giờ phải không ạ. Vậy thì được ạ.

Đáp án: 1 · 引ひき受うけた · đã nhận

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと取引先とりひきさきの男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông của công ty đối tác đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、女おんなの人ひとの提案ていあんをどうしましたか。Người đàn ông đã trả lời đề xuất của người phụ nữ thế nào?
  3. Người phụ nữ来月らいげつの展示会てんじかいで、御社おんしゃの製品せいひんもご紹介しょうかいさせて いただけないでしょうか。Ở triển lãm tháng sau, cho phép chúng tôi giới thiệu cả sản phẩm của quý công ty được không ạ?
  4. Người đàn ông大変たいへんありがたいお話はなしなんですが、今年ことしは社内しゃないの方針ほうしんで、展示会てんじかいへの参加さんかはなかなか……。Thật là lời mời quý, nhưng năm nay theo chủ trương trong công ty, việc tham gia triển lãm thì khó mà…

Đáp án: 3 · 断ことわった · đã từ chối

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとと工場こうじょうの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của nhà máy đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、女おんなの人ひとの依頼いらいをどうしましたか。Người đàn ông đã trả lời lời đề nghị của người phụ nữ thế nào?
  3. Hine来年らいねんの春はるのツアーで、御社おんしゃの工場こうじょう見学けんがくをお願ねがいできないでしょうか。Trong tour mùa xuân năm sau, chúng tôi xin được tham quan nhà máy của quý công ty có được không ạ?
  4. Người đàn ông見学けんがくでございますか。春はるは設備せつびの入いれ替かえが入はいるかもしれず、まだ何なんとも……。予定よていがはっきりしましたら、こちらからご連絡れんらくいたします。Tham quan ạ. Mùa xuân có thể phải thay thiết bị, nên giờ chưa nói được gì… Khi lịch rõ ràng, bên tôi sẽ liên lạc lại ạ.

Đáp án: 2 · まだ決きめていない · chưa quyết

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、男おとこの人ひとの頼たのみをどうしましたか。Người phụ nữ đã trả lời lời nhờ của người đàn ông thế nào?
  3. Người đàn ôngこの企画きかく、来週らいしゅうの会議かいぎに出だしてみようと思おもうんですけど、一緒いっしょに発表はっぴょうしてもらえませんか。Tôi định đưa kế hoạch này ra cuộc họp tuần sau, chị trình bày cùng tôi được không?
  4. Người phụ nữ面白おもしろい企画きかくですね。ただ、来週らいしゅうは出張しゅっちょうが続つづいていて……。考かんがえておきますね。Kế hoạch hay đấy. Có điều tuần sau tôi đi công tác liên tục… Để tôi suy nghĩ nhé.

Đáp án: 3 · 断ことわった · đã từ chối

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと取引先とりひきさきの男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông của công ty đối tác đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、女おんなの人ひとの依頼いらいをどうしましたか。Người đàn ông đã trả lời lời đề nghị của người phụ nữ thế nào?
  3. Người phụ nữ納期のうきを一週間いっしゅうかんだけ早はやめていただくことは、難むずかしいでしょうか。Đẩy hạn giao hàng sớm lên một tuần thôi, có khó không ạ?
  4. Người đàn ông一週間いっしゅうかんですか。正直しょうじき、楽らくではありませんが……工場こうじょうと調整ちょうせいして、なんとか間まに合あわせます。Một tuần ạ. Nói thật là không dễ… nhưng tôi sẽ bàn với nhà máy, cố sao cho kịp.

Đáp án: 1 · 引ひき受うけた · đã nhận

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Năm thứ cần nhớ của chặng 1

Đọc lại một lượt trước khi nghe. Câu 1–5 là chỉ thị: chọn việc làm trước tiên. Câu 6–10 là lời nói vòng: chọn nhận, chưa quyết hay từ chối.

  1. Ghi bằng ký hiệuBộ ký hiệu gợi ý: → phải làm, ✗ huỷ, ↔ đổi, ? chưa quyết, ⏰ hạn.
  2. Chỉ ghi điều được chốt最後さいごに決きまったことだけを書かけばいい。 — Chỉ cần ghi điều được chốt sau cùng.
  3. Lời sửa giữa chừngじゃなくて (à không), やっぱり (thôi thì), というか (hay đúng hơn): ý trước bị bỏ, gạch ngay.
  4. Việc để sau, việc của người khác~でいい, 後あとでいい (để sau cũng được), ~さんにお願ねがいしてある (đã nhờ người khác): không phải việc làm trước tiên.
  5. Câu bỏ lửngちょっと……, なかなか…… gần như luôn là "không"; 考かんがえておきます không hẹn ngày cũng vậy. Có hẹn ngày, có việc cụ thể thì là "chưa quyết".

Cảnh 3 · Bài sau

0/10 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Thói quen vừa nghe vừa ghi đã dần thành nếp.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauHiểu yêu cầu (かだいりかい)

Bài này 10 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1