Bài 3· Tai người đi làm · tháng Tư–Năm· 25 phút

Kính ngữ và lời nói vòng khi nghe

Chiều thứ Tư, trời nhiều mây, khoảng 21 độ. Chị Kimura dẫn Hine gặp người của một công ty xe buýt để hỏi giá thuê xe mùa hè. Người kia nói kính ngữ rất dài, câu nào cũng lịch sự, nhiều câu bỏ lửng — Hine nghe hết mà vẫn không biết họ đồng ý hay không. Đề N1 hay hỏi đúng chỗ đó: sau lớp kính ngữ, ý thật là gì?

  • Nhận ra ý thật sau 「ちょっと…」(hơi… tức là khó)「かんがえておきます」(để tôi suy nghĩ, tức là từ chối), kính ngữ dài
  • Câu chưa nói hết

Thứ Tư 15/5, 3 giờ chiều · phòng họp nhỏ

Chị Kimura dẫn Hine gặp người của một công ty xe buýt để hỏi giá thuê xe mùa hè. Người kia nói kính ngữ dài, nhiều câu bỏ lửng: そのにっていですと、ちょっと… (lịch đó thì hơi…). Ra khỏi phòng, Hine hỏi vậy là được hay không; chị Kimura cười: không được, nhưng họ muốn mình hỏi ngày khác.

Nhắc lạiLời nói vòng ở công tyDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Lời nói vòng ở công ty

Ở N2 bạn đã gặp lời từ chối khéo trong công ty: ちょっと難むずかしいですね (hơi khó nhỉ — gần như là không). Bài này nghe chúng trong kính ngữ dài của người ngoài công ty.

Nhắc lạiKính ngữ: いたします, ございます, うけたまわりますDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Để tôi gửi ạ (いたします), Phòng họp ở tầng ba ạ (ございます) · Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 1 · động từ (うけたまわる)

確認かくにんいたします (tôi xin kiểm tra) · 問題もんだいございません (không có vấn đề gì ạ) · 承うけたまわります (tôi xin nhận). Nghe được kính ngữ rồi thì chỉ cần tìm động từ chính ở cuối câu.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Lịch đó thì hơi…

Chị Kimura hỏi thuê hai xe lớn đầu tháng Tám. Nghe câu trả lời rồi chọn: nhận, chưa quyết, hay từ chối.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会議室かいぎしつで旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Trong phòng họp, người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、八月はちがつ一日ついたちからの依頼いらいをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về lời đề nghị từ mùng 1 tháng Tám?
  3. Chị Kimura八月はちがつ一日ついたちから三日みっかまで、大型おおがたバスを二台にだいお願ねがいできないかと思おもいまして。Chúng tôi muốn nhờ bên anh hai xe lớn từ mùng 1 đến mùng 3 tháng Tám.
  4. Nhân viên八月はちがつの初はじめでございますか。毎年まいとしたいへんご好評こうひょうをいただいておりまして、その日程にっていですと、ちょっと……。Đầu tháng Tám ạ. Năm nào cũng được khách ưa chuộng lắm, nên lịch đó thì hơi…
  5. Chị Kimuraそうですか……。Vậy ạ…
  6. Nhân viên中旬ちゅうじゅん以降いこうでしたら、ご用意よういできるかと存ぞんじますが。Nếu từ giữa tháng trở đi thì tôi nghĩ bên tôi chuẩn bị được ạ.

Đáp án: 3 · 断ことわった · đã từ chối

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Sau lớp kính ngữ, tìm chữ "không"

Người Nhật ít khi nói thẳng いいえ với khách. Câu bỏ lửng sau ちょっと (hơi…), なかなか (khó mà…) gần như luôn là "không".

  1. まえむきに けんとうします (sẽ xem xét tích cực) có khi chỉ là lời lịch sự: nghe tiếp câu sau mới biết.
  2. Kính ngữ dài không làm ý dài thêm: tìm động từ chính ở cuối câu.
  3. Câu mở bằng "thường thì…" (つうじょうは) chưa chắc là từ chối: nghe tới cuối, có khi đầu câu khó mà cuối câu nhận.
  4. ちょっとおまちください (xin chờ một chút) không phải lời từ chối — ちょっと đứng trước động từ thì chỉ là "một chút".

その日ひはちょっと…。

Ngày đó thì hơi… (tức là không được). Câu bỏ dở chính là câu trả lời.

「考かんがえておきます」は、たいてい断ことわりの意味いみだ。

"Để tôi suy nghĩ" thường có nghĩa là từ chối — nhất là khi không hẹn ngày trả lời.

Nhân viên

月末げつまつまでに具体的ぐたいてきな数字すうじをお出だしします。

Cuối tháng tôi gửi con số cụ thể. — có hẹn ngày, có việc cụ thể: "xem xét" thật, chưa quyết.

Hine: Ra khỏi phòng mình hỏi chị Kimura: "Vậy là được hả chị?" Chị cười: "Không được, nhưng họ muốn mình hỏi ngày khác." Từ đó mình nghe câu bỏ lửng là ghi ngay một dấu ✗.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu trả lời của người công ty xe buýt. Mỗi câu chọn: nhận, chưa quyết, hay từ chối.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Chị Kimura xin bớt giá thuê xe.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、料金りょうきんの相談そうだんをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về việc bàn lại giá?
  3. Chị Kimura料金りょうきんのほう、もう少すこしご相談そうだんできないでしょうか。Về giá, có thể bàn thêm một chút được không ạ?
  4. Nhân viên燃料費ねんりょうひも上あがっておりまして、こちらのお値段ねだんが精一杯せいいっぱいでございまして……。Chi phí nhiên liệu cũng tăng, giá này đã là mức cố hết sức của bên tôi rồi ạ…

Đáp án: 3 · 断ことわった · đã từ chối

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Chị Kimura hỏi giữ cùng điều kiện cho đoàn tháng Chín.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、九月くがつの依頼いらいをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về lời đề nghị cho tháng Chín?
  3. Chị Kimura九月くがつの団体だんたいも、同おなじ条件じょうけんでお願ねがいできますか。Đoàn tháng Chín cũng nhờ anh cùng điều kiện như vậy được không ạ?
  4. Nhân viên九月くがつ分ぶんにつきましては、まだ運転手うんてんしゅの勤務表きんむひょうが出でておりませんので、来週らいしゅうの水曜すいようまでにお返事へんじさせて いただけますでしょうか。Về phần tháng Chín, lịch làm của tài xế chưa có, nên cho phép tôi trả lời trước thứ Tư tuần sau được không ạ?

Đáp án: 2 · まだ決きめていない · chưa quyết

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Chị Kimura xin thêm một micro trên xe.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、マイクの依頼いらいをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về việc xin micro?
  3. Chị Kimura車内しゃないで使つかうマイクを、一本いっぽん追加ついかしていただくことは可能かのうでしょうか。Có thể thêm cho chúng tôi một micro dùng trên xe được không ạ?
  4. Nhân viênマイクでございますか。通常つうじょうは一台いちだいに一本いっぽんとさせて いただいている のですが、今回こんかいは長ながいご旅行りょこうでございますし、当日とうじつ運転手うんてんしゅに持もたせるよう手配てはいいたします。Micro ạ. Thường thì mỗi xe một micro, nhưng lần này là chuyến đi dài, nên tôi sẽ sắp xếp để tài xế mang theo hôm đó.

Đáp án: 1 · 引ひき受うけた · đã nhận

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine gọi điện hỏi cho xe xuất phát sớm hơn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、女おんなの人ひとの依頼いらいをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về lời đề nghị của người phụ nữ?
  3. Hine当日とうじつの出発しゅっぱつを、朝あさ六時ろくじにしていただくことは できますでしょうか。Hôm đó cho xe xuất phát lúc 6 giờ sáng có được không ạ?
  4. Nhân viên朝あさ六時ろくじでございますか。運転手うんてんしゅの休憩きゅうけい時間じかんの関係かんけいもございまして……。まあ、考かんがえておきます。6 giờ sáng ạ. Còn vướng giờ nghỉ của tài xế nữa… Thôi, để tôi suy nghĩ.

Đáp án: 3 · 断ことわった · đã từ chối

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Chị Kimura hỏi giá giảm nếu ký hợp đồng cả năm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、割引わりびきの相談そうだんをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về việc bàn giảm giá?
  3. Chị Kimura年間ねんかん契約けいやくにした場合ばあいの割引わりびきも、ご検討けんとういただけますか。Anh xem xét giúp mức giảm giá nếu ký hợp đồng cả năm được không ạ?
  4. Nhân viênありがとうございます。前向まえむきに検討けんとうさせていただきます。社内しゃないで相談そうだんのうえ、月末げつまつまでに具体的ぐたいてきな数字すうじをお出だしします。Cảm ơn chị. Tôi xin xem xét tích cực. Sau khi bàn trong công ty, cuối tháng tôi sẽ gửi con số cụ thể.

Đáp án: 2 · まだ決きめていない · chưa quyết

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Chị Kimura hỏi cho hướng dẫn viên đi cùng xe.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひととバス会社がいしゃの男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ của công ty du lịch và người đàn ông của công ty xe buýt đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバス会社がいしゃの人ひとは、添乗員てんじょういんの件けんをどうしましたか。Người của công ty xe buýt đã trả lời thế nào về chuyện hướng dẫn viên?
  3. Chị Kimura当日とうじつ、添乗員てんじょういんが一名いちめい同乗どうじょういたしますが、よろしいでしょうか。Hôm đó có một hướng dẫn viên đi cùng xe, có được không ạ?
  4. Nhân viênちょっとお待まちください……。はい、座席ざせきには余裕よゆうがございますので、どうぞご一緒いっしょに。Xin chờ một chút… Vâng, ghế còn dư, mời đi cùng ạ.

Đáp án: 1 · 引ひき受うけた · đã nhận

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

"Để tôi suy nghĩ" thường có nghĩa là từ chối.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 1

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1