Bài 4· Hiểu yêu cầu và điểm chính · tháng Sáu–Bảy· 25 phút

Hiểu yêu cầu (かだいりかい)

Sáng thứ Hai, ngoài trời mưa, khoảng 22 độ. Họp đầu tuần bàn tour sinh viên tháng Bảy: trưởng nhóm Hayashi kể năm việc, Tanaka ngồi cạnh gật đầu vì hai việc anh đã làm xong. Trong năm việc ấy chỉ một việc là của Hine — và đề hiểu yêu cầu N1 hỏi đúng kiểu đó: bốn lựa chọn đều có nhắc trong bài, chỉ một việc là người kia phải làm trước tiên.

  • Nghe rồi chọn việc người kia phải làm trước tiên
  • Bẫy: việc đã làm rồi, việc người khác làm
  • 5 câu mỗi đề

Thứ Hai 24/6, 9 giờ sáng · phòng khách đoàn

Họp đầu tuần bàn tour sinh viên tháng Bảy. Trưởng nhóm Hayashi kể năm việc: hai việc Tanaka đã làm, một việc chị Kimura lo, một việc để tuần sau. Còn đúng một việc là của Hine, phải làm trước tiên: sửa báo giá vì số khách tăng. Câu hỏi của dạng đề y như vậy.

Nhắc lạiViệc phải làm trước tiênDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Việc phải làm trước tiên

Ở N2 bạn đã gặp dạng này: câu hỏi đọc trước, lựa chọn in sẵn, việc nói đầu tiên chưa chắc là việc làm trước. N1 thêm nhiều người, nhiều việc hơn trong cùng một đoạn.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Năm việc, một việc của Hine

Trưởng nhóm Hayashi điểm qua việc của tour sinh viên. Đọc bốn lựa chọn trước, rồi nghe.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Ở công ty, trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashi七月しちがつの学生がくせいツアーの件けん。レストランの予約よやくと、学校がっこうへの日程表にっていひょう……それはもう田中たなかさんがやってくれたから。保険ほけんは木村きむらさんにお願ねがいしてある。Chuyện tour sinh viên tháng Bảy. Đặt nhà hàng và gửi lịch trình cho trường… việc đó Tanaka làm giúp rồi. Bảo hiểm thì anh đã nhờ chị Kimura.
  4. Hineはい。学校がっこうとの打うち合あわせは、いかがいたしましょうか。Vâng. Còn buổi họp với trường thì làm thế nào ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashiそれは来週らいしゅうでいい。ヒネさんは、学生がくせいが五人ごにん増ふえたから、まず見積みつもりを直なおして。午後ごご、先方せんぽうに出だすから。Cái đó tuần sau cũng được. Em thì — sinh viên tăng năm người — trước hết sửa báo giá. Chiều nay anh gửi cho bên trường.

Đáp án: 4 · 見積みつもりを直なおす · sửa báo giá

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Gạch ba việc, còn lại một việc

Đề hiểu yêu cầu cho bốn lựa chọn đều có mặt trong bài. Đọc lướt 4 lựa chọn in sẵn trước khi nghe — rồi vừa nghe vừa gạch.

  1. Gạch ngay việc đã làm rồi (もう~てある · đã… sẵn) và việc người khác làm (~さんがやってくれる · … làm giúp).
  2. まず (trước hết), そのまえに (trước đó) đổi thứ tự: nghe kỹ chỗ này.
  3. Việc "tuần sau cũng được" (~でいい) gạch luôn — không phải việc làm trước tiên.
  4. Câu hỏi hỏi việc của AI: nghe tên (ヒネさんは, きむらさん) trước câu giao việc.

それはもう田中たなかさんがやってくれたから。

Việc đó Tanaka làm giúp rồi. — もう + やってくれた: gạch lựa chọn đó.

私わたしがまず やらなければ ならないのは、見積みつもりの修正しゅうせいだ。

Việc mình phải làm trước tiên là sửa bản báo giá. — câu trả lời y như câu hỏi của đề.

Trưởng nhóm Hayashi

その前まえに、去年きょねんのボードを見みてきて。

Trước đó, đi xem tấm bảng năm ngoái đã. — そのまえに đẩy một việc lên đầu.

Hine: Năm việc anh Hayashi kể, mình gạch hai việc của Tanaka, một việc của chị Kimura, một việc tuần sau. Còn lại đúng một — sửa báo giá. Đề N1 cũng chỉ cần vậy.

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Năm đoạn trong buổi họp đầu tuần. Đọc lựa chọn trước, nghe tên người được giao việc.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで林課長はやしかちょうと木村きむらさんが話はなしています。Ở công ty, trưởng nhóm Hayashi và chị Kimura đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi木村きむらさんは、まず何なにをしますか。Chị Kimura làm gì trước tiên?
  3. Trưởng nhóm Hayashi木村きむらさん、保険ほけんの件けんだけど、学生がくせいの名簿めいぼが変かわったから、保険会社ほけんがいしゃに出だし直なおしになるよね。Chị Kimura, chuyện bảo hiểm — danh sách sinh viên thay đổi nên phải nộp lại cho công ty bảo hiểm nhỉ.
  4. Chị Kimuraはい。ただ、新あたらしい五人ごにんの生年月日せいねんがっぴがまだ届とどいていないんです。Vâng. Có điều ngày sinh của năm người mới vẫn chưa gửi tới ạ.
  5. Trưởng nhóm Hayashiじゃあ、その前まえに学校がっこうに問とい合あわせてもらえる? 保険会社ほけんがいしゃには僕ぼくから一言ひとこと言いっておくから。Vậy trước đó chị hỏi trường giúp nhé? Bên công ty bảo hiểm thì anh nói trước một tiếng.
  6. Chị Kimuraわかりました。Vâng ạ.

Đáp án: 2 · 学校がっこうに問とい合あわせる · hỏi trường

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Ở công ty, trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên Hine làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashiそれから、当日とうじつのバス。もう予約よやくしてあるよね。Còn xe buýt hôm đó. Đặt rồi nhỉ.
  4. Hineはい、先週せんしゅう予約よやくしてあります。人数にんずうが増ふえたので、大おおきい車くるまに変かえたほうが いいでしょうか。Vâng, tuần trước em đặt rồi ạ. Số người tăng, có nên đổi sang xe lớn hơn không ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashi四十五人よんじゅうごにん乗のりだから、まだ大丈夫だいじょうぶ。それより、集合場所しゅうごうばしょの地図ちずを作つくって学校がっこうに送おくって。あ、送おくる前まえに木村きむらさんに見みてもらってね。Xe 45 chỗ, vẫn đủ. Quan trọng hơn, em làm bản đồ chỗ tập trung rồi gửi cho trường. À, trước khi gửi thì nhờ chị Kimura xem nhé.

Đáp án: 3 · 集合場所しゅうごうばしょの地図ちずを作つくる · làm bản đồ chỗ tập trung

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Ở công ty, trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashiあと、学生がくせいに配くばるしおり。田中たなかさんが下書したがきを作つくってくれたから、ヒネさん、ベトナム語ごに訳やくして。Thêm cuốn sổ tay hành trình phát cho sinh viên. Tanaka làm giúp bản nháp rồi, Hine dịch sang tiếng Việt nhé.
  4. Hineかしこまりました。印刷いんさつはいつまでに すればよろしいですか。Vâng ạ. In thì trước khi nào ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashi印刷いんさつは学校がっこうが内容ないようを確認かくにんしてから。来週らいしゅうの打うち合あわせで見みせるから、それまでに訳やくしてくれればいい。In thì đợi trường kiểm nội dung đã. Tuần sau họp anh đưa họ xem, em dịch xong trước đó là được.

Đáp án: 1 · しおりをベトナム語ごに訳やくす · dịch sổ tay sang tiếng Việt

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで林課長はやしかちょうと木村きむらさんが話はなしています。Ở công ty, trưởng nhóm Hayashi và chị Kimura đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi木村きむらさんは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên chị Kimura phải làm gì?
  3. Trưởng nhóm Hayashi木村きむらさん、通訳つうやくガイドの手配てはいはどうなってる?Chị Kimura, việc sắp xếp hướng dẫn viên phiên dịch sao rồi?
  4. Chị Kimura二人ふたりお願ねがいしてあります。人数にんずうが増ふえたので、もう一人ひとり追加ついかしましょうか。Tôi đã nhờ hai người rồi ạ. Số người tăng, có nên thêm một người nữa không ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashi五人ごにんなら二人ふたりで足たりるでしょう。それより、浅草あさくさのホテルから連絡れんらくが来きてたよ。部屋割へやわりを今日きょうじゅうに送おくってほしいって。それを先さきにお願ねがい。Thêm năm người thì hai là đủ. Quan trọng hơn, khách sạn ở Asakusa có liên lạc. Họ muốn nhận bảng chia phòng trong hôm nay. Chị làm việc đó trước nhé.

Đáp án: 4 · 部屋割へやわりをホテルに送おくる · gửi bảng chia phòng cho khách sạn

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで林課長はやしかちょうとヒネさんが話はなしています。Ở công ty, trưởng nhóm Hayashi và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは、まず何なにをしますか。Hine làm gì trước tiên?
  3. Trưởng nhóm Hayashi当日とうじつ、空港くうこうで持もつ歓迎かんげいボード、ヒネさんに作つくってもらおうかな。Tấm bảng chào đón cầm ở sân bay hôm đó, anh nhờ em làm nhé.
  4. Hineはい。学校がっこうのロゴを入いれますか。Vâng. Có in logo của trường không ạ?
  5. Trưởng nhóm Hayashiうん。ロゴのデータは学校がっこうにもらわないとないね。……その前まえに、去年きょねんのボードが倉庫そうこにあるはずだから、使つかえるかどうか見みてきて。使つかえたら作つくらなくていいから。Ừ. Dữ liệu logo thì phải xin trường mới có. … Trước đó, tấm bảng năm ngoái chắc còn trong kho, em đi xem có dùng được không. Dùng được thì khỏi làm.

Đáp án: 2 · 倉庫そうこで去年きょねんのボードを見みる · xem tấm bảng năm ngoái trong kho

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Việc mình phải làm trước tiên là sửa bản báo giá.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauHiểu điểm chính (ポイントりかい)

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1