Ôn 2· Hiểu yêu cầu và điểm chính · tháng Sáu–Bảy· 25 phút

Ôn 2

Ngày nghỉ lễ, ngoài trời nắng nóng, khoảng 31 độ. Hine bật quạt, đặt đồng hồ, làm một đề nhỏ 11 câu: 5 câu hiểu yêu cầu, 6 câu hiểu điểm chính. Làm xong cô không chỉ đếm câu đúng — cô ghi lại mình sai theo kiểu nào.

  • Ôn hiểu yêu cầu, điểm chính: 1 đề nhỏ 11 câu

Thứ Hai 15/7 (Ngày Biển, nghỉ lễ), 10 giờ sáng · phòng 202

Ngày nghỉ lễ, Hine làm đề nhỏ 11 câu: 5 câu hiểu yêu cầu, 6 câu hiểu điểm chính. Đúng 9. Hai câu sai đều vì chọn việc "đã làm rồi". Tuần sau đoàn sinh viên tới.

Cảnh 1 · Nghe như thi

11 câu, nghe một lần

Mười một câu, như một đề nhỏ. Không dừng giữa chừng.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、まず何なにをしますか。Người phụ nữ làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ôngヒネさん、来月らいげつのツアーのパンフレット、写真しゃしんを差さし替かえたいんだ。去年きょねんの写真しゃしん、もう古ふるいから。Hine, tờ giới thiệu tour tháng sau, anh muốn thay ảnh. Ảnh năm ngoái cũ rồi.
  4. Hineはい。新あたらしい写真しゃしんは、どこにありますか。Vâng. Ảnh mới ở đâu ạ?
  5. Người đàn ông広報こうほうが持もってるはず。もらってきてくれる? 差さし替かえは デザイナーさんが やってくれるから。あ、文章ぶんしょうの直なおしはもう済すんでるよ。Chắc bên quan hệ công chúng giữ. Em đi lấy giúp anh nhé? Thay ảnh thì người thiết kế làm. À, phần sửa chữ thì xong rồi.

Đáp án: 2 · 広報こうほうから写真しゃしんをもらう · lấy ảnh ở bên quan hệ công chúng

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで先生せんせいと男おとこの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, cô giáo và nam sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの学生がくせいは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên nam sinh phải làm gì?
  3. Người phụ nữレポートの締しめ切きりは来週らいしゅうの金曜きんようです。ただ、書かき始はじめる前まえに、テーマを一度いちど私わたしに見みせてください。Hạn nộp báo cáo là thứ Sáu tuần sau. Có điều, trước khi bắt đầu viết, em cho cô xem đề tài một lần.
  4. Người đàn ông参考文献さんこうぶんけんは、もう図書館としょかんで借かりてあるんですが……。Tài liệu tham khảo thì em mượn sẵn ở thư viện rồi ạ…
  5. Người phụ nữそれはいいですね。テーマは メールでいいですよ。今週中こんしゅうちゅうに。Tốt đấy. Đề tài gửi qua email cũng được. Trong tuần này nhé.

Đáp án: 4 · テーマを先生せんせいにメールで送おくる · gửi đề tài cho cô qua email

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店みせで店長てんちょうと女おんなの店員てんいんが話はなしています。Ở cửa hàng, cửa hàng trưởng và nữ nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの店員てんいんは、まず何なにをしますか。Nữ nhân viên làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ông明日あしたからのセール、値札ねふだの張はり替かえをお願ねがい。……あ、その前まえに、倉庫そうこの在庫ざいこを数かぞえといて。数かずがわからないと、値札ねふだが何枚なんまい要いるかわからないから。Đợt giảm giá từ mai, em thay giá giúp anh. … À, trước đó, em đếm sẵn hàng trong kho nhé. Không biết số lượng thì không biết cần bao nhiêu tem giá.
  4. Người phụ nữポスターはどうしますか。Còn áp phích thì sao ạ?
  5. Người đàn ôngポスターは夜よるの人ひとが貼はってくれる。Áp phích thì ca tối dán giúp.

Đáp án: 1 · 倉庫そうこの在庫ざいこを数かぞえる · đếm hàng trong kho

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあと何なにをしなければ なりませんか。Sau đó người đàn ông phải làm gì?
  3. Người phụ nữ説明会せつめいかいのアンケート、集計しゅうけいしてくれた?Phiếu khảo sát buổi giới thiệu, anh tổng hợp giúp chưa?
  4. Người đàn ôngはい、昨日きのう終おわりました。グラフにもしてあります。Vâng, hôm qua xong rồi ạ. Tôi vẽ cả biểu đồ rồi.
  5. Người phụ nữありがとう。じゃあ、それを報告書ほうこくしょにまとめて……いや、報告書ほうこくしょは私わたしが書かくから、自由記述じゆうきじゅつの意見いけんだけ、一覧いちらんにしてくれる?Cảm ơn. Vậy gom cái đó vào báo cáo… không, báo cáo thì tôi viết, anh chỉ lập danh sách các ý kiến viết tự do giúp tôi nhé?

Đáp án: 3 · 自由記述じゆうきじゅつの意見いけんを一覧いちらんにする · lập danh sách ý kiến viết tự do

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn区民くみんセンターの受付うけつけで男おとこの人ひとと係かかりの人ひとが話はなしています。Ở quầy của nhà văn hoá quận, người đàn ông và nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、まず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên người đàn ông phải làm gì?
  3. Người đàn ông来月らいげつ、こちらの部屋へやを借かりたいんですが。Tháng sau tôi muốn thuê phòng ở đây.
  4. Người phụ nữはい。初はじめてのご利用りようでしたら、先さきに団体だんたい登録とうろくをしていただかない ことには、ご予約よやくができないんです。Vâng. Nếu là lần đầu sử dụng thì chưa đăng ký nhóm trước, anh không đặt phòng được ạ.
  5. Người đàn ông登録とうろくには何なにが要いりますか。Đăng ký cần gì ạ?
  6. Người phụ nữ代表者だいひょうしゃの方かたの身分証みぶんしょうだけで結構けっこうです。料金りょうきんはご利用りよう当日とうじつにお支払しはらいください。Chỉ cần giấy tờ tuỳ thân của người đại diện ạ. Phí thì anh trả vào hôm sử dụng.

Đáp án: 2 · 団体だんたいの登録とうろくをする · đăng ký nhóm

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どうして海外かいがいの仕事しごとを断ことわりましたか。Vì sao người đàn ông từ chối công việc ở nước ngoài?
  3. Người phụ nữ海外かいがい支社ししゃの話はなし、断ことわったんだって? 英語えいごが不安ふあんだった?Nghe nói anh từ chối vụ chi nhánh nước ngoài à? Lo tiếng Anh à?
  4. Người đàn ông英語えいごは研修けんしゅうがあるって聞きいたし、給料きゅうりょうも上あがるんだけどね。実じつは父ちちが入院にゅういんしてて、しばらくは近ちかくにいたいんだ。Tiếng Anh thì nghe nói có đào tạo, lương cũng tăng nữa. Thật ra bố tôi đang nằm viện, nên một thời gian tôi muốn ở gần.

Đáp án: 1 · 家族かぞくのそばにいたいから · vì muốn ở gần gia đình

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、事務所じむしょの引ひっ越こしで何なにが一番いちばん心配しんぱいだと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều gì lo nhất khi chuyển văn phòng?
  3. Người đàn ông来月らいげつの事務所じむしょの引ひっ越こし、大変たいへんそうだね。Chuyển văn phòng tháng sau, có vẻ vất vả nhỉ.
  4. Người phụ nữ荷物にもつが多おおいのは業者ぎょうしゃさんに頼たのむからいいの。通勤つうきんが少すこし遠とおくなるのも我慢がまんできるし。ただ、引ひっ越こしの週しゅうが、お客様きゃくさまの問とい合あわせが増ふえる時期じきと重かさなっちゃって。電話でんわがつながらなかったらと思おもうと……。Đồ nhiều thì nhờ bên chuyển nhà nên không sao. Đi làm xa hơn một chút cũng chịu được. Có điều, tuần chuyển lại trùng lúc khách hỏi nhiều. Nghĩ tới chuyện khách gọi không được là…

Đáp án: 3 · 客きゃくからの電話でんわに出でられないこと · không nghe được điện thoại của khách

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃの窓口まどぐちで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở quầy công ty du lịch, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どうしてこのツアーを予約よやくしませんでしたか。Vì sao người đàn ông không đặt tour này?
  3. Hineこちらのツアー、人気にんきですよ。料金りょうきんが気きになりますか。Tour này được ưa chuộng lắm ạ. Anh băn khoăn về giá ạ?
  4. Người đàn ông値段ねだんは思おもったより安やすいんです。日程にっていも合あうし。でも、母ははが一緒いっしょに行いくので、一日いちにちに歩あるく距離きょりがこんなに長ながいと、ちょっと……。Giá rẻ hơn tôi nghĩ. Lịch cũng hợp. Nhưng mẹ tôi đi cùng, một ngày đi bộ xa thế này thì hơi…

Đáp án: 4 · 歩あるく距離きょりが長ながいから · vì phải đi bộ xa

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで先生せんせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, thầy giáo và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi先生せんせいは、レポートの何なにが一番いちばん問題もんだいだと言いっていますか。Thầy giáo nói điều gì là vấn đề lớn nhất của bài báo cáo?
  3. Người đàn ông資料しりょうはよく集あつめてありますね。文章ぶんしょうも読よみやすい。ただ、自分じぶんの意見いけんがどこにも書かいていないんです。これだと、調しらべたことのまとめで終おわってしまいます。Tài liệu em thu thập kỹ đấy. Câu văn cũng dễ đọc. Có điều, ý kiến của em không thấy ở đâu cả. Thế này thì chỉ dừng ở mức tóm tắt những gì đã tìm hiểu.
  4. Người phụ nữ意見いけん……ですか。Ý kiến… ạ?
  5. Người đàn ông字数じすうは足たりていますから、後半こうはんを書かき直なおしてみてください。Số chữ thì đủ rồi, em thử viết lại nửa sau xem.

Đáp án: 2 · 自分じぶんの意見いけんがないこと · không có ý kiến riêng

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、どうして今いまのアパートに決きめましたか。Vì sao người phụ nữ chọn căn hộ bây giờ?
  3. Người đàn ông新あたらしいアパート、駅えきから近ちかいの?Căn hộ mới gần ga à?
  4. Người phụ nữううん、歩あるいて二十分にじゅっぷん。家賃やちんも前まえとあまり変かわらないし、部屋へやも広ひろくはないよ。決きめ手ては窓まど。朝あさ、日ひがたっぷり入はいるの。前まえの部屋へやは一日中いちにちじゅう暗くらかったから。Không, đi bộ hai mươi phút. Tiền nhà cũng chẳng khác trước mấy, phòng cũng không rộng. Điều quyết định là cửa sổ. Buổi sáng nắng vào đầy phòng. Phòng cũ thì tối cả ngày.

Đáp án: 1 · 日当ひあたりがいいから · vì nhiều nắng

Câu 11

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、お祭まつりが延期えんきになった理由りゆうは何なんだと言いっていますか。Người đàn ông nói lý do lễ hội bị hoãn là gì?
  3. Người phụ nữ土曜どようの地域ちいきのお祭まつり、延期えんきになったんですって? 雨あめの予報よほうのせい?Nghe nói lễ hội khu phố thứ Bảy bị hoãn à? Vì dự báo mưa à?
  4. Người đàn ông天気てんきはなんとか なりそうなんですよ。会場かいじょうもちゃんと取とれてるし。ところが、屋台やたいを出だす予定よていだった店みせの半分はんぶんが、同おなじ日ひの別べつの催もよおしに出でることになっちゃって。Thời tiết thì có vẻ ổn. Chỗ tổ chức cũng đặt được rồi. Thế nhưng một nửa số quán định dựng sạp lại phải sang một sự kiện khác cùng ngày.

Đáp án: 3 · 屋台やたいの店みせが足たりなくなったから · vì thiếu quán dựng sạp

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Mẹo của chặng 2

Câu 1–5 hiểu yêu cầu: chọn việc làm trước tiên. Câu 6–11 hiểu điểm chính: có 20 giây đọc lựa chọn. Làm xong, ghi lại câu sai thuộc kiểu nào.

  1. Đọc câu hỏi trước質問しつもんを先さきに読よめば、聞きくべきところが分わかる。 — Đọc câu hỏi trước thì biết chỗ cần nghe.
  2. Gạch ba việcViệc đã làm (もう~てある), việc người khác làm (~さんがやってくれる), việc để sau (~でいい): gạch ngay. まず, その前まえに đổi thứ tự.
  3. Điều bị hỏi đến sauLý do, điều lo nhất thường đến sau ただ, でも, 実じつは. Lựa chọn sai đều có nhắc trong bài.
  4. Điều kiện nằm ở nửa sau~ないことには (chưa… thì không): vế trước là điều kiện phải làm. Sau けど, ところが ý đảo lại.
  5. Ghi lại kiểu saiGhi lại kiểu sai: việc đã làm rồi, việc người khác làm, điều nói trước điều lo nhất. 同おなじ間違まちがいが二回にかいあった。どちらも、もう済すんだ仕事しごとを選えらんでいた。 — Có hai lỗi giống nhau: cả hai lần đều chọn việc đã xong.

Cảnh 3 · Bài sau

0/11 câu đúng

Đúng 7 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Đọc câu hỏi trước thì biết chỗ cần nghe.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauHiểu ý chính (がいようりかい)

Bài này 11 câu, đúng 7 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1