Bài 6· Hiểu yêu cầu và điểm chính · tháng Sáu–Bảy· 25 phút

Lý do, điều kiện trong lời nói nhanh

Chiều thứ Tư, trời oi, mưa rào, khoảng 26 độ. Khách sạn ở Asakusa gọi lại về phòng cho đoàn sinh viên; người bên kia nói nhanh, nuốt âm. Hine nghe được "không giữ phòng" và suýt cúp máy — mà điều quan trọng nhất lại nằm ở nửa sau câu: điều kiện để giữ được phòng.

  • 「~ものだから」(vì… nên)「~ないことには」(chưa… thì không) khi nói nhanh
  • Nghe từ nối đảo ý

Thứ Tư 3/7, 4 giờ chiều · phòng khách đoàn

Khách sạn ở Asakusa gọi lại về phòng cho đoàn sinh viên. Người bên kia nói nhanh, nuốt âm: ~もんだから (vì…), ~ないことには (chưa… thì không). Hine nghe được "không giữ phòng" nhưng suýt bỏ sót điều kiện: phải chuyển tiền đặt trước tới thứ Sáu.

Nhắc lại~ものだから / ~もん: vì (biện minh)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · bài Không kìm được mà lo

~ものだから (vì… nên, khi giải thích, biện minh) nói thân mật thành ~もん, nói nhanh thành ~もんだから.

Nhắc lại~ないことには: không… thì khôngDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · bài Phỏng vấn nhóm

A ないことには B ない: chưa có A thì B không được. Vế A chính là điều kiện phải làm.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Không giữ phòng — trừ khi…

Nhân viên khách sạn gọi về. Đọc câu hỏi và lựa chọn trong 20 giây, rồi nghe tới hết câu.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiホテルの人ひとは、部屋へやを押おさえるには何なにが必要ひつようだと言いっていますか。Người của khách sạn nói cần gì để giữ phòng?
  3. Nhân viênお世話せわになっております。来週らいしゅうの学生がくせいさんのお部屋へやの件けんなんですが、急きゅうに団体だんたいが入はいったもんだから、空あきが少すくなくて。Cảm ơn quý công ty đã luôn hợp tác. Về phòng cho các bạn sinh viên tuần sau, vì tự nhiên có một đoàn đặt vào nên còn ít phòng trống.
  4. Hineはい……。では、お部屋へやは取とれないという ことでしょうか。Vâng… Vậy nghĩa là không đặt được phòng ạ?
  5. Nhân viênいえ、お部屋へやはございます。ただ、前金まえきんをいただかないことには、お部屋へやを押おさえられないんです。金曜日きんようびまでにお振ふり込こみいただけますか。Không, phòng vẫn có ạ. Có điều, chưa nhận tiền đặt trước thì chúng tôi không giữ phòng được ạ. Chị chuyển khoản trước thứ Sáu được không ạ?

Đáp án: 2 · 金曜日きんようびまでに前金まえきんを振ふり込こむこと · chuyển tiền đặt trước trước thứ Sáu

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Nghe tới hết câu: điều kiện nằm ở nửa sau

Người nói nhanh nuốt âm, gộp chữ. Lời nói nhanh: ものだから → もんだから (vì), ておく → とく (làm sẵn), てしまう → ちゃう (lỡ, xong mất).

  1. ~ないことには (chưa… thì không) luôn kéo theo điều kiện: câu hỏi hay hỏi đúng điều kiện ấy.
  2. Sau けど, ところが (nhưng, thế nhưng) ý thường đảo lại.
  3. ~もんで, ~もんだから đứng cuối vế lý do: phần trước nó là lý do, phần sau là chuyện xảy ra.
  4. Nghe "không được" thì đừng dừng: chờ ただ (có điều), ~ば (nếu…) — lối thoát thường ở ngay sau.

急きゅうに団体だんたいが入はいったもんだから、空あきが少すくなくて。

Vì tự nhiên có một đoàn đặt vào nên còn ít phòng trống. (もんだから là ものだから nói nhanh)

前金まえきんをいただかないことには、お部屋へやを押おさえられないんです。

Chưa nhận tiền đặt trước thì chúng tôi không giữ phòng được ạ. — điều kiện: tiền đặt trước.

Nhân viên

普段ふだんは出だしてるんですけど、運転手うんてんしゅが一人ひとり辞やめちゃって……。

Bình thường thì có chạy, nhưng một tài xế nghỉ mất rồi… — sau けど ý đảo: tháng này không có xe.

Hine: Nghe tới "không giữ phòng" mình đã định nói "vậy em tìm khách sạn khác". May mà anh ấy nói tiếp — điều kiện nằm ngay nửa sau câu.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu đoạn trong cuộc gọi với khách sạn, tốc độ nói tự nhiên. Câu hỏi lý do: 20 giây đọc lựa chọn.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiホテルの人ひとは、どうしてチェックインを遅おそくしてほしいと言いっていますか。Vì sao người của khách sạn muốn lùi giờ nhận phòng?
  3. Nhân viênそれと、当日とうじつのチェックイン なんですが、三時さんじじゃなくて四時よじからにして いただけますか。前まえの日ひに大おおきな宴会えんかいがあるもんだから、清掃せいそうが追おいつかなくて。Thêm nữa, giờ nhận phòng hôm đó, chị cho lùi từ 3 giờ sang 4 giờ được không ạ? Vì hôm trước có một bữa tiệc lớn nên dọn phòng không kịp.
  4. Hine四時よじからですね。学生がくせいたちは早はやめに着つくかもしれないんですが……。Từ 4 giờ ạ. Các bạn sinh viên có thể đến sớm hơn…
  5. Nhân viênお荷物にもつでしたら、先さきにお預あずかりできますよ。Hành lý thì chúng tôi giữ trước được ạ.

Đáp án: 1 · 掃除そうじが間まに合あわないから · vì dọn phòng không kịp

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあとまず何なにをしなければ なりませんか。Sau đó, trước tiên người phụ nữ phải làm gì?
  3. Nhân viên朝食ちょうしょくの会場かいじょうなんですが、人数にんずうが確定かくていしないことには、席せきの準備じゅんびができないんですよ。Về chỗ ăn sáng, số người chưa chốt thì chúng tôi không chuẩn bị bàn được ạ.
  4. Hine人数にんずうは、今週中こんしゅうちゅうに学校がっこうから最終さいしゅうの連絡れんらくが来くることになっています。Số người thì trong tuần này trường sẽ báo lần cuối ạ.
  5. Nhân viênそうですか。じゃ、来きたらすぐ教おしえてください。メニューのほうは当日とうじつで結構けっこうですので。Vậy à. Thế có tin thì chị báo ngay cho tôi nhé. Thực đơn thì để hôm đó cũng được ạ.

Đáp án: 3 · 学校がっこうからの人数にんずうをホテルに伝つたえる · báo số người trường gửi cho khách sạn

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiホテルの人ひとは、送迎そうげいバスについて何なんと言いっていますか。Người của khách sạn nói gì về xe đưa đón?
  3. Hine駅えきからの送迎そうげいバスは、お願ねがいできますか。Xe đưa đón từ ga, tôi nhờ được không ạ?
  4. Nhân viênええ、普段ふだんは出だしてるんですけど、今月こんげつは運転手うんてんしゅが一人ひとり辞やめちゃって……。駅えきからは歩あるいて十分じゅっぷんですので。Vâng, bình thường thì có chạy, nhưng tháng này một tài xế nghỉ mất rồi… Từ ga đi bộ mười phút thôi ạ.

Đáp án: 4 · 今月こんげつは出だせない · tháng này không chạy được

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあと何なにをしなければ なりませんか。Sau đó người phụ nữ phải làm gì?
  3. Nhân viênあと、学生がくせいさんのアレルギーの件けん。一覧いちらんをいただかないことには、厨房ちゅうぼうが対応たいおうできないんです。Còn chuyện dị ứng của các bạn sinh viên. Chưa nhận được danh sách thì bếp không xử lý được ạ.
  4. Hine一覧いちらんはもう作つくってあるので、今日きょうお送おくりします。Danh sách tôi làm sẵn rồi, hôm nay tôi gửi ạ.
  5. Nhân viên助たすかります。特別とくべつメニューの料金りょうきんは、後あとでご相談そうだんということで。Vậy thì tốt quá. Giá thực đơn riêng thì mình bàn sau nhé.

Đáp án: 2 · アレルギーの一覧いちらんを送おくる · gửi danh sách dị ứng

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏiホテルの人ひとは、どうして前金まえきんの期限きげんを延のばせないと言いっていますか。Vì sao người của khách sạn nói không lùi hạn tiền đặt trước được?
  3. Hine前金まえきんの期限きげん、来週らいしゅうの月曜げつようまで延のばしていただくことは……。Hạn tiền đặt trước, có thể lùi tới thứ Hai tuần sau được không ạ…
  4. Nhân viên申もうし訳わけないんですが、土日どにちに入はいっちゃうと、ほかのお客様きゃくさまにお部屋へやを回まわさなきゃならないもんで。金曜きんようが精一杯せいいっぱいなんです。Thành thật xin lỗi, sang thứ Bảy Chủ nhật là chúng tôi phải chuyển phòng cho khách khác. Thứ Sáu là hết mức rồi ạ.

Đáp án: 1 · 週末しゅうまつはほかの客きゃくに部屋へやを回まわすから · vì cuối tuần phải chuyển phòng cho khách khác

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわでホテルの人ひとと旅行会社りょこうがいしゃの女おんなの人ひとが話はなしています。Người của khách sạn và người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、電話でんわのあとまず何なにをしますか。Sau cuộc gọi, trước tiên người phụ nữ làm gì?
  3. Nhân viên振込先ふりこみさきは、メールでお送おくりしときますね。Thông tin chuyển khoản thì tôi gửi sẵn qua email nhé.
  4. Hineありがとうございます。社内しゃないで支払しはらいの申請しんせいをしないことには振ふり込こめないので、メールを待またずに、先さきに申請しんせいだけしときます。Cảm ơn anh. Chưa xin duyệt thanh toán trong công ty thì tôi không chuyển được, nên không chờ email, tôi làm đơn xin duyệt trước.
  5. Nhân viênよろしくお願ねがいします。領収書りょうしゅうしょは当日とうじつお渡わたししますので。Nhờ chị nhé. Hoá đơn thì hôm đó tôi đưa ạ.

Đáp án: 3 · 社内しゃないで支払しはらいの申請しんせいをする · làm đơn xin duyệt thanh toán trong công ty

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Chưa nhận tiền đặt trước thì chúng tôi không giữ phòng được ạ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 2

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1