Bài 7· Ý chính, bài giảng, tin tức · tháng Tám–Chín· 25 phút

Hiểu ý chính (がいようりかい)

Sáng thứ Năm, ngoài trời nắng gắt, khoảng 32 độ, tàu chật người. Hine đeo tai nghe, nghe một chương trình radio về du lịch quá tải ở Kyoto. Người nói đưa ra hết chuyện này tới chuyện khác, ý của mình để tận cuối — và đề hiểu ý chính N1 không in sẵn câu hỏi, nên bạn phải giữ được cả bài trong đầu.

  • Nghe một người nói dài (bài giảng, phát biểu), chọn chủ đề hoặc ý người nói
  • Không có câu hỏi trước
  • 5 câu mỗi đề

Thứ Năm 8/8, 7 giờ 40 sáng · tàu điện đi làm, nghe radio trên điện thoại

Trên tàu, Hine nghe một chương trình radio về du lịch quá tải ở Kyoto. Người nói đưa số liệu, kể chuyện người dân, rồi mới nói ý mình ở cuối: không cấm khách, mà chia khách ra nhiều giờ, nhiều nơi. Không có câu hỏi in sẵn; Hine thử tóm cả bài một dòng trước khi nghe lựa chọn.

Nhắc lạiDạng hiểu ý chínhDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Bài nói trên đài, bài giảng

Ở N2 bạn đã nghe bài nói trên đài rồi mới nghe câu hỏi. N1 bài nói dài hơn, nhiều ví dụ hơn, ý chính hay để tận cuối.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Không cấm khách, mà chia khách

Không có câu hỏi trước. Nghe hết bài nói, tự tóm một dòng, rồi mới nghe câu hỏi và bốn lựa chọn.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người nói京都きょうとの人気にんきの寺てらや通とおりは、昼間ひるま、歩あるくのも難むずかしいほど混こみ合あいます。バスに乗のれない住民じゅうみんの方かたからは、困こまっているという声こえも聞きかれます。ところが、同おなじ場所ばしょでも、朝早あさはやくや夕方ゆうがたは驚おどろくほど静しずかなんです。有名ゆうめいな場所ばしょから少すこし離はなれた町まちにも、見みどころは たくさんあります。つまり、問題もんだいは観光客かんこうきゃくの数かずそのものではなく、同おなじ時間じかんに同おなじ場所ばしょへ集あつまることなんです。時間じかんと場所ばしょを分わければ、町まちも観光客かんこうきゃくも、もっと楽らくになるはずです。Ban ngày, các chùa và con phố nổi tiếng ở Kyoto đông tới mức đi bộ cũng khó. Người dân không lên được xe buýt cũng than phiền. Thế nhưng cùng chỗ đó, sáng sớm và chiều tối lại yên tĩnh đến ngạc nhiên. Những khu phố cách nơi nổi tiếng một chút cũng có rất nhiều thứ đáng xem. Tức là, vấn đề không nằm ở bản thân số khách, mà ở chỗ mọi người dồn về cùng một chỗ vào cùng một giờ. Chia giờ và chia nơi ra thì cả thành phố lẫn khách đều sẽ dễ chịu hơn.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1観光客かんこうきゃくの数かずを減へらすべきだnên giảm số khách du lịch
  5. Lựa chọn 2住民じゅうみんのためにバスを増ふやすべきだnên tăng xe buýt cho người dân
  6. Lựa chọn 3 · đúng観光かんこうの時間じかんと場所ばしょを分わけるべきだnên chia giờ và nơi tham quan
  7. Lựa chọn 4朝早あさはやく観光かんこうすると楽たのしいtham quan sáng sớm thì vui

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Tóm một dòng trước khi nghe lựa chọn

Đề hiểu ý chính đọc câu hỏi SAU bài nói, lựa chọn chỉ đọc lên. Không có gì in sẵn: ghi 3 từ khoá trong lúc nghe.

  1. Ý chính thường ở cuối: つまり (tức là), 要ようするに (tóm lại), ~ということです (nghĩa là…).
  2. Lựa chọn chỉ đúng một phần nhỏ của bài là bẫy.
  3. Nghe ではなく, ~じゃなくて: điều đứng trước bị gạt, ý chính đứng sau.
  4. Nghe xong, tự nói một dòng "bài này nói về…" rồi mới nghe bốn lựa chọn.

話はなし手ては、観光客かんこうきゃくを減へらすべきだとは言いっていない。

Người nói không hề nói nên giảm khách du lịch. — lựa chọn "giảm khách" là bẫy ngược ý.

この話はなしは、結局けっきょく何なにについて言いっているのか。

Rốt cuộc bài nói này nói về điều gì? — câu tự hỏi trước khi nghe lựa chọn.

Người nói

要ようするに、季節きせつを外はずすと、その土地とちの本当ほんとうの顔かおに出会であえるということです。

Tóm lại, đi lệch mùa thì gặp được gương mặt thật của vùng đất. — 要ようするに + ということです: ý chính.

Hine: Ba từ mình ghi trên tàu: "đông", "sáng sớm", "chia ra". Ghép lại là đủ một dòng — nghe lựa chọn "giảm khách" mình gạt ngay.

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Năm đoạn của cùng chương trình radio về du lịch. Không có câu hỏi trước.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người nói旅行りょこうの楽たのしみを減へらしているものの一ひとつに、重おもい荷物にもつがあります。チェックアウトのあと、スーツケースを引ひいて観光かんこうする人ひとを、駅えきでよく見みかけますね。最近さいきんは、駅えきやホテルで荷物にもつを預あずかり、その日ひのうちに次つぎの宿やどまで届とどけてくれるサービスが増ふえてきました。料金りょうきんはかかりますが、両手りょうてが空あくだけで、歩あるける距離きょりも、見みられる場所ばしょも変かわります。荷物にもつを手放てばなすことは、旅たびを軽かるくする一番いちばん簡単かんたんな方法ほうほうなのかもしれません。Một trong những thứ làm giảm niềm vui du lịch là hành lý nặng. Ở ga hay thấy người kéo vali đi tham quan sau khi trả phòng. Gần đây ngày càng nhiều dịch vụ nhận giữ hành lý ở ga hay khách sạn rồi chuyển tới chỗ trọ tiếp theo ngay trong ngày. Có tốn phí, nhưng chỉ cần hai tay rảnh là quãng đường đi được và nơi xem được đều khác hẳn. Buông hành lý ra có lẽ là cách đơn giản nhất để chuyến đi nhẹ đi.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1スーツケースの選えらび方かたcách chọn vali
  5. Lựa chọn 2 · đúng荷物にもつを預あずけて観光かんこうする良よさcái hay của việc gửi hành lý rồi đi tham quan
  6. Lựa chọn 3駅えきが混こむ原因げんいんnguyên nhân ga đông
  7. Lựa chọn 4荷物にもつを送おくる料金りょうきんの高たかさphí gửi hành lý đắt

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người nói連休れんきゅうになると、人気にんきの観光地かんこうちはどこも人ひとでいっぱいになります。宿やどの料金りょうきんも上あがりますし、道みちも混こみます。そこで私わたしがおすすめしたいのが、人ひとが少すくない時期じきの旅たびです。紅葉こうようが終おわった後あとの山やまや、夏なつが過すぎた海うみは、地味じみに思おもえるかもしれません。しかし、宿やどの人ひととゆっくり話はなせたり、地元じもとの人ひとしか知しらない店みせを教おしえてもらえたりする。要ようするに、季節きせつを外はずすと、その土地とちの本当ほんとうの顔かおに出会であえるということです。Cứ tới kỳ nghỉ dài là điểm du lịch nổi tiếng nào cũng đầy người. Giá phòng tăng, đường cũng tắc. Vì thế điều tôi muốn gợi ý là đi du lịch vào lúc vắng người. Núi sau mùa lá đỏ hay biển khi hè đã qua có thể trông nhạt nhẽo. Nhưng bạn được trò chuyện thong thả với người chủ trọ, được chỉ cho những quán chỉ dân địa phương biết. Tóm lại, đi lệch mùa thì gặp được gương mặt thật của vùng đất.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1連休れんきゅうの旅行りょこうは値段ねだんが上あがるのが問題もんだいだvấn đề của du lịch kỳ nghỉ dài là giá lên
  5. Lựa chọn 2山やまは紅葉こうようの季節きせつに行いくのが一番いちばん美うつくしいnúi đi vào mùa lá đỏ là đẹp nhất
  6. Lựa chọn 3旅先たびさきでは地元じもとの人ひとしか知しらない店みせを探さがすべきだđi du lịch nên tìm quán chỉ dân địa phương biết
  7. Lựa chọn 4 · đúng人ひとが少すくない時期じきの旅たびには良よさがあるdu lịch lúc vắng người có cái hay riêng

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người nói観光かんこうガイドというと、旗はたを持もって名所めいしょを案内あんないする仕事しごとを思おもい浮うかべる方かたが多おおいでしょう。ところが最近さいきん、その町まちに長ながく住すむ普通ふつうの人ひとが、自分じぶんの散歩道さんぽみちを案内あんないするツアーが人気にんきを集あつめています。有名ゆうめいなお寺てらは出でてきません。代かわりに、子こどものころ通かよった駄菓子屋だがしやや、昔むかしの川かわの跡あとを歩あるきます。参加者さんかしゃが求もとめているのは、名所めいしょの知識ちしきより、そこに暮くらす人ひとの話はなしなのです。Nhắc tới hướng dẫn viên du lịch, nhiều người nghĩ ngay tới công việc cầm cờ dẫn khách đi danh lam. Thế nhưng gần đây, những tour do người bình thường sống lâu ở phố dẫn đi trên con đường dạo bộ của mình đang được ưa chuộng. Không có ngôi chùa nổi tiếng nào. Thay vào đó là tiệm kẹo rẻ họ hay ghé hồi nhỏ, dấu vết của một con sông xưa. Điều người tham gia tìm kiếm là câu chuyện của người sống ở đó, hơn là kiến thức về danh lam.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng住民じゅうみんが案内あんないするツアーの人気にんきsức hút của tour do người dân dẫn
  5. Lựa chọn 2プロのガイドの仕事しごとcông việc của hướng dẫn viên chuyên nghiệp
  6. Lựa chọn 3有名ゆうめいなお寺てらの歴史れきしlịch sử ngôi chùa nổi tiếng
  7. Lựa chọn 4昔むかしの川かわの跡あとdấu vết sông xưa

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người nói旅先たびさきで、写真しゃしんを何百枚なんびゃくまいも撮とる方かたは少すくなくないと思おもいます。私わたしもかつてはそうでした。ところが、家いえに帰かえって見返みかえすと、どれも同おなじような景色けしきばかり。しかも、撮とることに夢中むちゅうで、その場ばの音おとや匂においをほとんど覚おぼえていないのです。それ以来いらい、一ひとつの場所ばしょで撮とるのは一枚いちまいだけ、と決きめています。残のこりの時間じかんは、ただその場ばにいる。旅たびの記憶きおくは、そのほうがずっと濃こくなりました。Tôi nghĩ không ít người chụp tới vài trăm tấm ảnh khi đi du lịch. Tôi ngày trước cũng vậy. Thế nhưng về nhà xem lại thì toàn cảnh na ná nhau. Hơn nữa, mải chụp nên hầu như chẳng nhớ âm thanh hay mùi của nơi đó. Từ đó tôi đặt ra quy định: mỗi nơi chỉ chụp một tấm. Thời gian còn lại thì chỉ đơn giản là ở đó. Ký ức chuyến đi nhờ vậy đậm hơn hẳn.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1旅たびの写真しゃしんはたくさん撮とったほうがいいnên chụp nhiều ảnh khi đi du lịch
  5. Lựa chọn 2同おなじ景色けしきの写真しゃしんは消けすべきだnên xoá ảnh cảnh giống nhau
  6. Lựa chọn 3 · đúng写真しゃしんを撮とりすぎず、その場ばを味あじわうほうがいいđừng chụp quá nhiều, hãy tận hưởng nơi đó
  7. Lựa chọn 4音おとや匂においを録音ろくおんするといいnên ghi lại âm thanh, mùi

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người nói旅行りょこうの前まえに、分刻ふんきざみの予定表よていひょうを作つくる人ひとがいます。効率こうりつよく回まわれるのは確たしかです。ただ、予定よていが一ひとつ崩くずれると、全部ぜんぶが崩くずれてしまう。電車でんしゃが遅おくれただけで、一日中いちにちじゅういらいらすることにも なりかねません。私わたしは、行いきたい場所ばしょを一日いちにち二ふたつだけ決きめて、あとは空あけておくように しています。空あいた時間じかんに出会であった店みせや人ひとが、一番いちばん心こころに残のこることが多おおいからです。Có người trước chuyến đi lập lịch trình tính từng phút. Đi được nhiều nơi hiệu quả là thật. Có điều, một việc lệch là cả lịch đổ. Chỉ tàu trễ thôi cũng có thể bực bội cả ngày. Tôi thì mỗi ngày chỉ chọn hai nơi muốn đi, còn lại để trống. Vì quán xá hay con người gặp được trong khoảng trống ấy thường là thứ đọng lại nhất.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1予定表よていひょうは細こまかく作つくるべきだnên lập lịch trình thật chi tiết
  5. Lựa chọn 2 · đúng旅行りょこうの予定よていには余裕よゆうを残のこしたほうがいいnên để lịch du lịch có khoảng trống
  6. Lựa chọn 3電車でんしゃの遅おくれに気きをつけるべきだnên cẩn thận chuyện tàu trễ
  7. Lựa chọn 4一日いちにちに多おおくの場所ばしょを回まわるといいnên đi nhiều nơi trong một ngày

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Rốt cuộc bài nói này nói về điều gì?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe bài giảng, thuyết trình

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1