Ôn 3· Đáp nhanh · tháng Mười· 25 phút

Ôn 3

Sáng thứ Tư, se lạnh, khoảng 13 độ. Trên tàu đi làm, Hine đeo tai nghe làm một đề nhỏ 16 câu: 5 câu hiểu ý chính, 11 câu đáp nhanh. Cô không dừng giữa chừng — chấm xong mới xem câu sai thuộc kiểu nào.

  • Ôn ý chính và đáp nhanh: 1 đề nhỏ 16 câu

Thứ Tư 30/10, 7 giờ 40 sáng · tàu điện đi làm

Trên tàu, Hine làm đề nhỏ 16 câu: 5 câu hiểu ý chính, 11 câu đáp nhanh. Đúng 13. Ba câu sai đều là câu mỉa cô hiểu thành khen. Tối nay cô sẽ viết xong báo cáo sự cố.

Cảnh 1 · Nghe như thi

16 câu, nghe một lần

Mười sáu câu, như một đề nhỏ. Không dừng giữa chừng.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông皆みなさんは昼食ちゅうしょくの後あと、眠ねむくなることは ありませんか。最近さいきん、昼休ひるやすみに十五分じゅうごふんほど仮眠かみんをとることを認みとめる会社かいしゃが増ふえています。長ながく寝ねすぎると逆ぎゃくに頭あたまがぼんやり してしまいますが、短みじかい仮眠かみんなら、午後ごごの集中力しゅうちゅうりょくが上あがるという調査ちょうさもあります。眠ねむい目めをこすって机つくえに向むかうより、いっそ少すこし寝ねてしまったほうが、結局けっきょくは仕事しごとがはかどる というわけです。Sau bữa trưa, các bạn có hay buồn ngủ không? Gần đây, ngày càng nhiều công ty cho phép chợp mắt khoảng mười lăm phút trong giờ nghỉ trưa. Ngủ quá lâu thì ngược lại đầu óc lơ mơ, nhưng có khảo sát cho thấy chợp mắt ngắn giúp buổi chiều tập trung hơn. Thay vì dụi mắt ngồi vào bàn, ngủ hẳn một chút rồi làm thì rốt cuộc công việc trôi hơn.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1昼食ちゅうしょくをとる時間じかんの長ながさthời gian ăn trưa dài hay ngắn
  5. Lựa chọn 2 · đúng短みじかい昼寝ひるねの効果こうかtác dụng của giấc ngủ trưa ngắn
  6. Lựa chọn 3眠ねむれない人ひとの悩なやみnỗi khổ của người mất ngủ
  7. Lựa chọn 4長ながく寝ねることの大切たいせつさtầm quan trọng của việc ngủ lâu

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ頼たのまれごとを断ことわるのが苦手にがてだという人ひとは少すくなくありません。相手あいてをがっかりさせたくない、嫌きらわれたくない、という気持きもちは自然しぜんなものです。ただ、無理むりに引ひき受うけて期限きげんに間まに合あわなければ、かえって相手あいてに迷惑めいわくをかけてしまいます。できないことは早はやめに伝つたえ、代かわりにできることを添そえる。それが、結果的けっかてきに信頼しんらいにつながるのでは ないでしょうか。Không ít người ngại từ chối khi được nhờ. Không muốn người kia thất vọng, không muốn bị ghét — cảm giác ấy là tự nhiên. Có điều, cố nhận rồi không kịp hạn thì ngược lại còn làm phiền người kia. Việc không làm được thì nói sớm, kèm theo việc mình làm được thay vào. Rốt cuộc, chẳng phải chính điều đó mới tạo ra lòng tin sao?
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người phụ nữ muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1頼たのまれたことは全部ぜんぶ引ひき受うけるべきだđược nhờ việc gì cũng nên nhận hết
  5. Lựa chọn 2断ことわると相手あいてに嫌きらわれるtừ chối thì bị người kia ghét
  6. Lựa chọn 3期限きげんは必かならず守まもるべきだphải giữ đúng hạn
  7. Lựa chọn 4 · đúng早はやめに断ことわるほうが信頼しんらいされるtừ chối sớm thì được tin hơn

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữメールやメッセージで何なんでも済すむ時代じだいですが、年末ねんまつになると、手書てがきの手紙てがみを出だす人ひとも少すくなくないようです。字じが下手へただから、と遠慮えんりょする人ひともいますが、受うけ取とる側がわが喜よろこぶのは、字じのうまさではありません。自分じぶんのために時間じかんを使つかってくれた、ということなんです。短みじかくても構かまいません。今年ことしは一枚いちまい、書かいてみては いかがでしょう。Thời nay việc gì cũng xong bằng email, tin nhắn, nhưng cứ cuối năm thì có vẻ không ít người vẫn gửi thư viết tay. Có người ngại vì chữ xấu, nhưng điều người nhận vui không phải chữ đẹp. Mà là người kia đã dành thời gian cho mình. Ngắn cũng không sao. Năm nay, bạn thử viết một tấm xem sao?
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người phụ nữ đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng手書てがきの手紙てがみをすすめることkhuyên viết thư tay
  5. Lựa chọn 2きれいな字じを書かくコツmẹo viết chữ đẹp
  6. Lựa chọn 3メールの便利べんりさsự tiện lợi của email
  7. Lựa chọn 4年末ねんまつの忙いそがしさsự bận rộn cuối năm

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông部下ぶかを褒ほめるとき、「よくやったね」の一言ひとことで済すませていませんか。悪わるい言葉ことばではありませんが、何なにがよかったのかが伝つたわらないので、言いわれた方ほうは次つぎに何なにをすればいいのか分わかりません。「資料しりょうの最初さいしょに結論けつろんがあって、読よみやすかった」というように、具体的ぐたいてきに言いう。それだけで、褒ほめ言葉ことばは次つぎの仕事しごとへの道案内みちあんないになるんです。Khi khen cấp dưới, bạn có chỉ nói mỗi câu "làm tốt lắm" rồi thôi không? Đó không phải câu xấu, nhưng vì không cho biết tốt ở chỗ nào, người được khen không biết lần sau nên làm gì. Hãy nói cụ thể, kiểu "tài liệu có kết luận ngay đầu, dễ đọc lắm". Chỉ vậy thôi, lời khen đã thành tấm bản đồ dẫn đường cho việc tiếp theo.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとの話はなしのテーマは何なんですか。Chủ đề bài nói của người đàn ông là gì?
  4. Lựa chọn 1部下ぶかを叱しかるときの注意ちゅういlưu ý khi mắng cấp dưới
  5. Lựa chọn 2読よみやすい資料しりょうの作つくり方かたcách làm tài liệu dễ đọc
  6. Lựa chọn 3 · đúng褒ほめるときは具体的ぐたいてきに言いうべきだということkhi khen nên nói cụ thể
  7. Lựa chọn 4「よくやったね」は悪わるい言葉ことばだということ"làm tốt lắm" là câu xấu

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ「すごいね」という一言ひとこと、皆みなさんはどんなときに使つかいますか。心こころから感心かんしんしたときにも使つかいますが、語尾ごびを長ながく伸のばして言いえば、からかっているように聞きこえます。文字もじにすると同おなじでも、声こえの高たかさや長ながさで、意味いみは正反対せいはんたいにもなる。メッセージで誤解ごかいが起おきやすいのは、この声こえの情報じょうほうが消きえてしまうからなのです。Câu "giỏi ghê", các bạn dùng lúc nào? Dùng cả khi thật lòng thán phục, nhưng nếu kéo dài cuối câu thì nghe như đang trêu. Viết ra chữ thì giống nhau, nhưng cao độ và độ dài của giọng có thể làm nghĩa ngược hẳn. Tin nhắn dễ gây hiểu lầm chính là vì phần thông tin của giọng nói ấy biến mất.
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người phụ nữ đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1「すごい」という言葉ことばの正ただしい使つかい方かたcách dùng đúng của chữ "giỏi ghê"
  5. Lựa chọn 2 · đúng声こえの調子ちょうしが言葉ことばの意味いみを変かえることgiọng nói làm đổi nghĩa của lời
  6. Lựa chọn 3メッセージを早はやく送おくるコツmẹo gửi tin nhắn nhanh
  7. Lựa chọn 4からかうのを やめるべきだ ということnên thôi trêu người khác

Câu 6

Đáp nhanh · 即時応答

Một chị đồng nghiệp hỏi về việc giao từ hôm qua.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ例れいの件けん、先方せんぽうに確認かくにんしてもらえた?Vụ hôm qua ấy, em xác nhận với bên kia giúp chị chưa?
  2. Lựa chọn 1 · đúngすみません、まだです。午前中ごぜんちゅうに必かならず連絡れんらくします。Em xin lỗi, chưa ạ. Trong buổi sáng em nhất định liên lạc.
  3. Lựa chọn 2例れいの件けんというと、どの例れいですか。"Vụ đó" là ví dụ nào ạ?
  4. Lựa chọn 3先方せんぽうには確認かくにんしないでください。Xin chị đừng xác nhận với bên kia.

Câu 7

Đáp nhanh · 即時応答

Bạn để quên ô ở phòng họp lần thứ hai trong tuần.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngまた忘わすれ物もの? 物ものを大事だいじにする人ひとだなあ。Lại để quên đồ à? Người quý đồ đạc ghê nhỉ.
  2. Lựa chọn 1はい、物ものは大事だいじにしています。Vâng, tôi rất quý đồ đạc ạ.
  3. Lựa chọn 2忘わすれ物ものをお預あずかりしましょうか。Để tôi giữ đồ thất lạc giúp nhé?
  4. Lựa chọn 3 · đúngすみません、今後こんごは気きをつけます。Xin lỗi, từ nay tôi sẽ để ý ạ.

Câu 8

Đáp nhanh · 即時応答

Cuối giờ, một chị đồng nghiệp rủ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ今度こんどの土曜どよう、美術館びじゅつかんのチケットが一枚いちまい余あまってるんだけど、興味きょうみない?Thứ Bảy này chị dư một vé bảo tàng mỹ thuật, em có hứng không?
  2. Lựa chọn 1チケットは余あまらないほうがいいですね。Vé thì không nên dư nhỉ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngありがとうございます。ぜひご一緒いっしょさせてください。Em cảm ơn chị. Cho em đi cùng với ạ.
  4. Lựa chọn 3一枚いちまいで足たりますか。Một vé có đủ không ạ?

Câu 9

Đáp nhanh · 即時応答

Một anh đồng nghiệp đang nghe điện thoại, đưa tay chỉ chồng tài liệu.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông手てが空あいてたら、これ十部じゅうぶずつコピーしといて もらえる?Nếu rảnh tay thì photo giúp anh mỗi cái mười bản nhé?
  2. Lựa chọn 1はい、十部じゅうぶずつコピーして もらいました。Vâng, tôi đã nhờ người photo mỗi cái mười bản.
  3. Lựa chọn 2 · đúngはい、会議かいぎの前まえまでにやっておきます。Vâng, trước giờ họp em sẽ làm xong ạ.
  4. Lựa chọn 3十部じゅうぶも要いりませんでしたね。Hoá ra không cần tới mười bản nhỉ.

Câu 10

Đáp nhanh · 即時応答

Bạn vừa nộp báo cáo sớm hai ngày.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữもう出だしてくれたの? 助たすかる。Em nộp rồi à? Đỡ cho chị quá.
  2. Lựa chọn 1 · đúngいえ、早はやめに見みていただきたかったので。Dạ, em muốn chị xem sớm ạ.
  3. Lựa chọn 2まだ出だしていません。Em chưa nộp ạ.
  4. Lựa chọn 3助たすけていただけますか。Chị giúp em được không ạ?

Câu 11

Đáp nhanh · 即時応答

Điện thoại của bạn reo to giữa phòng làm việc yên tĩnh.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông着信音ちゃくしんおん、なかなかいい曲きょくだね。Nhạc chuông hay ghê nhỉ.
  2. Lựa chọn 1ありがとうございます。好すきな歌手かしゅなんです。Cảm ơn anh. Ca sĩ em thích đấy ạ.
  3. Lựa chọn 2曲きょくの名前なまえをお教おしえしましょうか。Để em nói tên bài cho anh nhé?
  4. Lựa chọn 3 · đúng失礼しつれいしました。マナーモードにします。Em xin lỗi. Em chuyển sang chế độ im lặng ngay ạ.

Câu 12

Đáp nhanh · 即時応答

Cuối tour, Hine chào một khách nam.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Hine本日ほんじつは最後さいごまでご参加さんかいただき、ありがとうございました。Cảm ơn quý khách đã tham gia tới cuối hôm nay ạ.
  2. Lựa chọn 1いえ、最後さいごまで参加さんかしなくてすみません。Không, xin lỗi vì tôi không tham gia tới cuối.
  3. Lựa chọn 2では、最後さいごにご参加さんかください。Vậy xin mời cô tham gia vào cuối.
  4. Lựa chọn 3 · đúngこちらこそ、おかげで楽たのしい一日いちにちでした。Tôi mới phải cảm ơn, nhờ cô mà cả ngày rất vui.

Câu 13

Đáp nhanh · 即時応答

Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ, bạn đến lúc 9 giờ 15.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông九時くじからって言いったはずなんだけど、君きみの時計とけい、遅おくれてるんじゃない?Tôi nhớ đã bảo bắt đầu từ 9 giờ — đồng hồ của cậu chạy chậm à?
  2. Lựa chọn 1いえ、時計とけいは正確せいかくです。Không, đồng hồ của tôi chạy đúng ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúng申もうし訳わけありません。以後いご、気きをつけます。Tôi xin lỗi. Từ nay tôi sẽ để ý ạ.
  4. Lựa chọn 3九時くじからでしたら、間まに合あいます。Nếu từ 9 giờ thì tôi kịp ạ.

Câu 14

Đáp nhanh · 即時応答

Một chị đồng nghiệp đứng cạnh máy in bị kẹt giấy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữこれ、どうすれば直なおるか、知しってたりする?Cái này làm sao cho hết, em có biết không?
  2. Lựa chọn 1 · đúngちょっと見みてみますね。前まえにも詰つまったことがあるので。Để em xem thử ạ. Trước đây nó cũng từng kẹt.
  3. Lựa chọn 2はい、知しってたりします。Vâng, em biết đấy ạ.
  4. Lựa chọn 3直なおしてくださって、助たすかりました。Chị sửa giúp em, đỡ quá ạ.

Câu 15

Đáp nhanh · 即時応答

Bạn vừa thuyết trình trước khách hàng lần đầu tiên.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông初はじめてとは思おもえない落おち着つきぶりだったよ。Bình tĩnh tới mức không nghĩ là lần đầu đấy.
  2. Lựa chọn 1 · đúng本当ほんとうですか。実じつは手てが震ふるえていました。Thật ạ? Thật ra tay em run lắm.
  3. Lựa chọn 2初はじめてでは ありませんでした。Đó không phải lần đầu ạ.
  4. Lựa chọn 3もっと落おち着つくように言いっておきます。Em sẽ bảo họ bình tĩnh hơn.

Câu 16

Đáp nhanh · 即時応答

Bạn hứa dọn bàn từ tháng trước, nhưng bàn vẫn bừa bộn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ机つくえの上うえ、相変あいかわらず芸術的げいじゅつてきだね。Mặt bàn vẫn nghệ thuật như mọi khi nhỉ.
  2. Lựa chọn 1ありがとうございます。絵えが好すきなんです。Em cảm ơn ạ. Em thích vẽ lắm.
  3. Lựa chọn 2 · đúngすみません、今日きょうこそ片付かたづけます。Em xin lỗi, hôm nay em dọn hẳn ạ.
  4. Lựa chọn 3芸術げいじゅつには詳くわしくないんです。Em không rành nghệ thuật lắm ạ.

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Mẹo của chặng 3 và chặng 4

Câu 1–5 hiểu ý chính: nghe hết rồi mới có câu hỏi. Câu 6–16 đáp nhanh: mỗi câu có một dòng tình huống, đọc trước rồi nghe. Làm xong, ghi lại câu sai thuộc kiểu nào.

  1. Tóm một dòngHiểu ý chính: nghe xong tóm cả đoạn bằng một dòng, rồi mới nghe lựa chọn. Lựa chọn chỉ đúng một chi tiết là bẫy.
  2. Đoán loại câuĐáp nhanh: khen, trách, mời hay nhờ? Đoán trước, rồi chọn câu đáp hợp loại.
  3. Câu lặp từ là bẫyCâu đáp lặp lại chữ của câu nói (nhất là đảo chiều いただく / くださる) thường sai.
  4. Khen sai chỗ là mỉaVừa làm sai mà được khen thì là trêu: cười cho qua hoặc nhận lỗi nhẹ, đừng cảm ơn.
  5. Nhại theo cả giọngCâu đáp nhanh sai nhiều thì nghe lại và nhại theo cả giọng, không chỉ chữ. 皮肉ひにくを褒ほめ言葉ことばだと思おもってしまった。 — Mình đã tưởng câu mỉa là lời khen.

Cảnh 3 · Bài sau

0/16 câu đúng

Đúng 10 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Ngay một câu ngắn cũng giấu ý thật.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe tổng hợp 1: ba người bàn (とうごうりかい)

Bài này 16 câu, đúng 10 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1