Bài 11· Đáp nhanh · tháng Mười· 25 phút

Đáp câu nói vòng, mỉa mai

Trưa thứ Hai, trời trong sau bão, khoảng 17 độ. Bão qua, bữa trưa ở căng tin ồn ào trở lại, và Tanaka kể cho cả bàn nghe chuyện đêm trực: 3 giờ sáng, Hine ngủ gục trên bàn. Nakamura nói "đúng là có trách nhiệm ghê" bằng giọng kéo dài — cả ba cùng cười. Đề đáp nhanh N1 hay cài đúng kiểu câu này: chữ là khen, ý là trêu. Đáp "cảm ơn" là chọn sai.

  • 「よくいうよ」(nói hay nhỉ)「さすがだね」(đúng là giỏi thật) khi là mỉa
  • Giọng lên xuống báo ý thật

Thứ Hai 28/10, 12 giờ 30 trưa · căng tin công ty

Bão qua, bữa trưa ồn ào trở lại. Tanaka kể đêm trực Hine ngủ gục trên bàn lúc 3 giờ sáng; Nakamura nói さすが、せきにんかんが つよいね (đúng là có trách nhiệm ghê) bằng giọng kéo dài, rồi cả ba cùng cười. Hine nhận ra cùng một câu, giọng lên xuống khác là khen hay trêu.

Nhắc lại皮肉: mỉa maiDạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ Hán ghép 3 · Hán Việt dễ hiểu nhầm

皮肉ひにく (mỉa mai) — âm Hán Việt "bì nhục" (da thịt), nhưng nghĩa là nói mỉa, nói xỏ. 皮肉ひにくを言いう: nói mỉa.

Nhắc lạiĐáp nhanh câu nói vòng, câu tráchDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Đáp nhanh câu nói vòng, câu trách

Ở N2 bạn đã đáp câu trách nói vòng, kiểu ~てほしかったな (đáng lẽ nên… chứ). N1 thêm câu mỉa: chữ nghe như khen, nhưng tình huống cho biết ý thật.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Câu của Nakamura

Đọc dòng tình huống trước, rồi nghe câu Nakamura nói và chọn câu Hine đáp.

Câu 0

Đáp nhanh · 即時応答

Tanaka vừa kể đêm trực bão Hine ngủ gục trên bàn lúc 3 giờ sáng.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Nakamuraさすが、責任感せきにんかんが強つよいね。Đúng là có trách nhiệm ghê.
  2. Lựa chọn 1ありがとう。責任感せきにんかんだけは自信じしんがあるんだ。Cảm ơn. Riêng tinh thần trách nhiệm thì mình tự tin lắm.
  3. Lựa chọn 2責任感せきにんかんが強つよい人ひとは大変たいへんだよね。Người có trách nhiệm cao vất vả nhỉ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngもう、言いわないでよ。一瞬いっしゅんだけだってば。Thôi mà, đừng nói nữa. Chỉ một chút xíu thôi mà.

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Khen đặt sai chỗ là mỉa

Câu khen đặt trong tình huống người kia vừa làm sai thì gần như chắc là mỉa. Giọng máy khó đọc ra giọng mỉa, nên mỗi câu trong bài có một dòng tình huống: đọc nó trước, rồi mới nghe.

  1. よく言いうよ (nói hay nhỉ), 結構けっこうなご身分みぶんだね (sướng nhỉ) gần như luôn là trêu hoặc trách.
  2. Nửa sau câu lộ ý thật: ~くせに (vậy mà…), ~って言いってなかった? (chẳng phải đã nói… sao?).
  3. Giọng kéo dài, lên cao ở cuối (さすが~) thường là trêu; giọng ngắn, rõ là khen thật.
  4. Đáp câu mỉa: cười cho qua hoặc nhận lỗi nhẹ, đừng cảm ơn.

よく言いうよ。自分じぶんだって遅刻ちこくしたくせに。

Nói hay nhỉ. Chính cậu cũng đi muộn đấy thôi. — ~くせに ở nửa sau cho thấy よく言いうよ là trách.

Nakamura

さすが、責任感せきにんかんが強つよいね。

Đúng là có trách nhiệm ghê. — nói ngay sau chuyện ngủ gục lúc trực: trêu.

「さすがだね」も、言いい方かたによっては皮肉ひにくになる。

"Đúng là giỏi thật" tuỳ cách nói có thể thành câu mỉa.

Hine: Lúc Nakamura nói "đúng là có trách nhiệm ghê", mình suýt cảm ơn thật. May mà nghe ra giọng kéo dài, và thấy Tanaka đang cười.

Cảnh 3 · Nghe như thi

8 câu, nghe một lần

Tám câu. Mỗi câu có một dòng tình huống — đọc trước, rồi nghe một lần. Có câu là khen thật: đừng câu nào cũng nghĩ là mỉa.

Câu 1

Đáp nhanh · 即時応答

Hine đến muộn mười phút vì tàu chậm sau bão.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanakaお、重役出勤じゅうやくしゅっきんだね。Ồ, đi làm giờ sếp nhỉ.
  2. Lựa chọn 1 · đúngごめん、電車でんしゃが止とまっちゃって。Xin lỗi anh, tàu bị dừng.
  3. Lựa chọn 2ありがとう。早はやく偉えらくなりたいな。Cảm ơn anh. Em muốn sớm làm sếp ghê.
  4. Lựa chọn 3重役じゅうやくは何時なんじに来くるの?Sếp mấy giờ mới đến ạ?

Câu 2

Đáp nhanh · 即時応答

Hine vừa nói đang ăn kiêng, rồi gọi thêm một phần bánh ngọt.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Nakamuraダイエット中ちゅうなんだよね? 意志いしが強つよいなあ。Cậu đang ăn kiêng mà nhỉ? Ý chí mạnh ghê.
  2. Lựa chọn 1うん、意志いしは強つよいほうだと思おもう。Ừ, mình nghĩ mình thuộc loại ý chí mạnh.
  3. Lựa chọn 2 · đúng今日きょうだけは見逃みのがして。Hôm nay thôi, bỏ qua cho mình.
  4. Lựa chọn 3ダイエットって、難むずかしい?Ăn kiêng có khó không?

Câu 3

Đáp nhanh · 即時応答

Hine vừa tuyên bố từ mai sẽ đến sớm ba mươi phút.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Nakamuraよく言いうよ。今朝けさもギリギリだったくせに。Nói hay nhỉ. Sáng nay cũng sát giờ đấy thôi.
  2. Lựa chọn 1 · đúngだから明日あしたから変かわるんだってば。Thì vì thế từ mai mới đổi mà.
  3. Lựa chọn 2よく言いわれるんだ、ありがとう。Mình hay được nói vậy lắm, cảm ơn nhé.
  4. Lựa chọn 3今朝けさは何時なんじに来きたの?Sáng nay cậu đến lúc mấy giờ?

Câu 4

Đáp nhanh · 即時応答

Giờ nghỉ trưa, Hine vừa ăn cơm hộp vừa xem phim trên điện thoại.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanaka昼休ひるやすみに映画えいがか。結構けっこうなご身分みぶんだね。Nghỉ trưa xem phim à. Sướng nhỉ.
  2. Lựa chọn 1身分みぶんは関係かんけいないよ。Thân phận thì có liên quan gì đâu.
  3. Lựa chọn 2 · đúngへへ、夜勤やきんのごほうびってことで。Hì hì, coi như phần thưởng cho ca trực đêm.
  4. Lựa chọn 3すみません、結構けっこうです。Dạ thôi, không cần đâu ạ.

Câu 5

Đáp nhanh · 即時応答

Hine lỡ gửi email riêng cho Nakamura tới cả phòng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanakaさすが、仕事しごとが早はやいね。全員ぜんいんに届とどいてたよ。Đúng là làm việc nhanh nhỉ. Tới tay cả phòng luôn rồi.
  2. Lựa chọn 1早はやいのが取とり柄えだから。Nhanh là điểm mạnh của em mà.
  3. Lựa chọn 2全員ぜんいんに届とどけたほうがいい?Có nên gửi cho cả phòng không anh?
  4. Lựa chọn 3 · đúngうわ、やっちゃった……。すぐ謝あやまりのメール送おくる。Trời, toang rồi… Em gửi email xin lỗi ngay.

Câu 6

Đáp nhanh · 即時応答

Hôm qua Hine than hết tiền; hôm nay cô khoe vừa mua một chiếc túi mới.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Nakamuraへえ、今月こんげつはお金かねがないって言いってなかった? お金持かねもちだねえ。Ơ, chẳng phải cậu bảo tháng này hết tiền sao? Giàu ghê nhỉ.
  2. Lựa chọn 1うん、お金持かねもちになりたいな。Ừ, mình muốn giàu ghê.
  3. Lựa chọn 2 · đúngだから来月らいげつまで、もやし生活せいかつだよ。Nên tới tháng sau mình sống bằng giá đỗ đấy.
  4. Lựa chọn 3お金かね、いくらあればいい?Cậu cần bao nhiêu tiền?

Câu 7

Đáp nhanh · 即時応答

Hine hỏi Tanaka cùng một câu về bảng giờ lần thứ ba trong ngày.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanaka三回目さんかいめだね、その質問しつもん。記憶力きおくりょくいいなあ。Lần thứ ba rồi đấy, câu hỏi đó. Trí nhớ tốt ghê.
  2. Lựa chọn 1記憶力きおくりょくには自信じしんがあるの。Trí nhớ thì em tự tin lắm.
  3. Lựa chọn 2四回目よんかいめも聞きいていい?Em hỏi lần thứ tư được không?
  4. Lựa chọn 3 · đúngごめん、今度こんどこそメモする。Xin lỗi anh, lần này em ghi lại hẳn hoi.

Câu 8

Đáp nhanh · 即時応答

Hine vừa giải thích lịch trình cho một khách người Việt bằng tiếng Việt, khách gật đầu liên tục.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanakaさすがだね。通訳つうやくなしで全部ぜんぶ通つうじてた。Đúng là giỏi thật. Không cần phiên dịch mà khách hiểu hết.
  2. Lựa chọn 1 · đúngありがとう。母語ぼごだから、そこは任まかせて。Cảm ơn anh. Tiếng mẹ đẻ mà, phần đó cứ để em.
  3. Lựa chọn 2ごめん、次つぎは気きをつける。Xin lỗi, lần sau em để ý.
  4. Lựa chọn 3通訳つうやくさん、呼よんでこようか。Để em gọi phiên dịch tới nhé?

Cảnh 4 · Bài sau

0/8 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

"Đúng là giỏi thật" tuỳ cách nói có thể thành câu mỉa.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 3

Bài này 8 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1