Đề thử 1· Hai đề nghe thử· 70 phút

Đề nghe thử 1

Chiều Chủ nhật, mưa, khoảng 11 độ. Buổi sáng Hine vừa làm đề đọc thử 1 ở trung tâm luyện thi; chiều nay là đề nghe 55 phút đủ năm dạng, 30 câu, không dừng. Làm như thi thật — xong mới chấm, rồi dành 15 phút chữa.

  • Đề nghe 55 phút đủ 5 dạng (tự soạn) + 15 phút chữa
  • Chủ nhật thi thử 1, chiều cùng ngày đề đọc thử 1

Chủ nhật 24/11, 1 giờ 30 chiều · trung tâm luyện thi

Buổi chiều thi thử 1, sau đề đọc buổi sáng, Hine làm đề nghe 55 phút đủ 5 dạng. Câu nghe tổng hợp cuối có bốn người nói, cô theo kịp nhờ bảng ba cột. Về phòng 202, cô tự chấm, ghi điểm phần nghe.

Cảnh 1 · Hiểu yêu cầu

もんだい1 · Hiểu yêu cầu

5 câu. Câu hỏi đọc trước và sau hội thoại, bốn lựa chọn in sẵn. Gạch việc đã làm, việc của người khác, việc để sau.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで先生せんせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, thầy giáo và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの学生がくせいは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, nữ sinh viên làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ông卒論そつろんの中間発表ちゅうかんはっぴょう、資料しりょうはできた?Báo cáo giữa kỳ khoá luận, tài liệu xong chưa?
  4. Người phụ nữはい、だいたい。今日きょう印刷いんさつしようと思おもっています。Dạ, gần xong rồi ạ. Em định hôm nay in.
  5. Người đàn ông印刷いんさつの前まえに、引用いんようした文献ぶんけんの一覧いちらんを付つけておいて。それがないと、発表はっぴょうは認みとめられないから。Trước khi in, em gắn thêm danh mục tài liệu đã trích dẫn. Không có cái đó thì không được báo cáo đâu.
  6. Người phụ nữあ、まだでした。発表はっぴょうの練習れんしゅうは……。À, em chưa làm. Còn tập báo cáo thì…
  7. Người đàn ông練習れんしゅうは前日ぜんじつで間まに合あうよ。Tập thì hôm trước làm cũng kịp.

Đáp án: 2 · 文献ぶんけんの一覧いちらんを付つける · gắn danh mục tài liệu trích dẫn

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người đàn ông làm gì trước tiên?
  3. Người phụ nữ来週らいしゅうの旅行博りょこうはく、ブースの準備じゅんびはどこまで進すすんでる?Hội chợ du lịch tuần sau, gian hàng chuẩn bị tới đâu rồi?
  4. Người đàn ôngパンフレットは昨日きのう届とどきました。ポスターは今いま、デザイナーさんが直なおしています。Tờ giới thiệu hôm qua đã tới. Áp phích thì người thiết kế đang sửa.
  5. Người phụ nữじゃあ、配くばる記念品きねんひんは?Vậy quà tặng phát cho khách thì sao?
  6. Người đàn ôngそれが、まだ決きまっていなくて……。Cái đó thì vẫn chưa chốt ạ…
  7. Người phụ nữ記念品きねんひんは注文ちゅうもんしてから一週間いっしゅうかんかかるから、今日中きょうじゅうに決きめて注文ちゅうもんして。ポスターは待まつしかないし。Quà tặng đặt xong phải một tuần mới có, nên trong hôm nay chốt và đặt đi. Áp phích thì chỉ còn cách chờ.

Đáp án: 4 · 記念品きねんひんを決きめて注文ちゅうもんする · chốt và đặt quà tặng

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn図書館としょかんで女おんなの人ひとと係かかりの人ひとが話はなしています。Ở thư viện, người phụ nữ và nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người phụ nữ làm gì trước tiên?
  3. Người phụ nữすみません、利用者りようしゃカードを作つくりたいんですが。Xin lỗi, tôi muốn làm thẻ thư viện.
  4. Người đàn ôngはい。こちらの申込書もうしこみしょにご記入きにゅうください。それから、ご住所じゅうしょを確認かくにんできるものはお持もちですか。Vâng. Chị điền vào tờ đăng ký này. Ngoài ra, chị có mang giấy tờ xác nhận địa chỉ không ạ?
  5. Người phụ nữ免許証めんきょしょうでいいですか。Bằng lái xe có được không?
  6. Người đàn ôngはい。ただ、申込書もうしこみしょをあちらの台だいでお書かきいただいてから、免許証めんきょしょうと一緒いっしょにこちらへお出だしください。写真しゃしんは要いりません。Được ạ. Có điều chị viết tờ đăng ký ở bàn đằng kia trước, rồi nộp ở đây cùng bằng lái. Không cần ảnh ạ.

Đáp án: 1 · 申込書もうしこみしょを書かく · viết tờ đăng ký

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電話でんわで男おとこの人ひととホテルの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và nhân viên khách sạn đang nói chuyện điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあと何なにをしなければ なりませんか。Sau đó, người đàn ông phải làm gì?
  3. Người đàn ông来月らいげつ五日いつかの予約よやくを、六日むいかに変かえたいんですが。Tôi muốn đổi đặt phòng ngày 5 tháng sau sang ngày 6.
  4. Người phụ nữ承知しょうちいたしました。恐おそれ入いりますが、六日むいかは禁煙きんえんのお部屋へやが満室まんしつでして、喫煙きつえんのお部屋へやでしたらご用意よういできます。Vâng ạ. Xin lỗi anh, ngày 6 phòng không hút thuốc đã kín, chỉ còn phòng hút thuốc thôi ạ.
  5. Người đàn ôngうーん、喫煙きつえんはちょっと……。Ừm, phòng hút thuốc thì hơi…
  6. Người phụ nữでしたら、今いまのご予約よやくを一度いちど取とり消けしていただいて、空あきが出でましたらこちらからご連絡れんらくする、という形かたちになります。キャンセル料りょうはかかりません。Vậy thì anh huỷ đặt phòng hiện tại trước, khi có phòng trống bên em sẽ liên lạc. Không mất phí huỷ ạ.
  7. Người đàn ôngじゃあ、そうします。取とり消けしは、そちらでお願ねがいできますか。Vậy tôi làm thế. Việc huỷ, bên chị làm giúp được không?
  8. Người phụ nữ申もうし訳わけございません。取とり消けしは、お客様きゃくさまご自身じしんでウェブサイトからお願ねがいいたします。Xin lỗi anh. Việc huỷ, anh tự làm trên trang web giúp em ạ.

Đáp án: 3 · ウェブサイトで予約よやくを取とり消けす · huỷ đặt phòng trên trang web

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty du lịch, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このあとまず何なにをしますか。Sau đó, người đàn ông làm gì trước tiên?
  3. Người phụ nữ昨日きのうのバスの遅おくれの件けん、報告書ほうこくしょは?Vụ xe buýt trễ hôm qua, báo cáo đâu rồi?
  4. Người đàn ông今いま、書かいているところです。お客様きゃくさまへのお詫わびの手紙てがみも、一緒いっしょに出だそうと思おもって。Em đang viết ạ. Em định gửi kèm luôn thư xin lỗi khách.
  5. Người phụ nữ手紙てがみは部長ぶちょうがご自分じぶんで書かくって。それより、バス会社がいしゃから、遅おくれた理由りゆうをまだ聞きいてないでしょう? 理由りゆうが分わからないと、報告書ほうこくしょは書かけないよね。Thư thì trưởng phòng bảo sẽ tự viết. Quan trọng hơn, em chưa hỏi công ty xe buýt lý do trễ đúng không? Không biết lý do thì sao viết được báo cáo.
  6. Người đàn ôngあ、そうですね。すぐ問とい合あわせます。À, đúng ạ. Em hỏi ngay.

Đáp án: 4 · バス会社がいしゃに理由りゆうを聞きく · hỏi công ty xe buýt lý do

Cảnh 2 · Hiểu điểm chính

もんだい2 · Hiểu điểm chính

6 câu. Nghe câu hỏi, có 20 giây đọc lựa chọn, rồi mới nghe. Lý do thật thường đến sau ただ, じつは.

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どうして車くるまを売うりましたか。Vì sao người đàn ông bán xe?
  3. Người phụ nữ車くるま、売うっちゃったんですって? 週末しゅうまつはよくキャンプに行いってたのに。Nghe nói anh bán xe rồi à? Cuối tuần anh hay đi cắm trại mà.
  4. Người đàn ôngええ。駐車場代ちゅうしゃじょうだいが上あがったのも あるんですけど、それくらいなら我慢がまんできたんです。実じつは最近さいきん、車くるまで出でかけると、子供こどもが必かならず酔よってしまって。結局けっきょく電車でんしゃで行いくことが増ふえたので、持もっている意味いみが なくなっちゃったんです。Vâng. Tiền gửi xe tăng cũng là một chuyện, nhưng mức đó thì tôi chịu được. Thật ra gần đây đi xe là con tôi lại say xe. Rốt cuộc đi tàu nhiều hơn, nên giữ xe cũng chẳng để làm gì.

Đáp án: 3 · 車くるまを使つかわなくなったから · vì không dùng xe nữa

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、何なにが一番いちばん心配しんぱいだと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều gì lo nhất?
  3. Người đàn ôngいよいよ来月らいげつ、お店みせを開ひらくんですね。Tháng sau là chị mở quán rồi nhỉ.
  4. Người phụ nữええ。内装ないそうはもう終おわったし、メニューも決きまりました。資金しきんも、なんとか足たりそうです。Vâng. Trang trí trong quán xong rồi, thực đơn cũng chốt. Vốn thì cũng xoay đủ.
  5. Người đàn ôngじゃあ、あとは開店かいてんを待まつだけですね。Vậy chỉ còn chờ ngày khai trương thôi.
  6. Người phụ nữそれが、一番いちばんの心配しんぱいは人ひとなんです。一緒いっしょに働はたらいてくれる人ひとが、まだ一人ひとりも見みつかっていなくて。Thế mà điều tôi lo nhất lại là người. Người làm cùng thì vẫn chưa tìm được ai.

Đáp án: 1 · 店員てんいんが見みつからないこと · chưa tìm được người làm

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、どうして研修会けんしゅうかいに行いきませんか。Vì sao người đàn ông không đi buổi tập huấn?
  3. Người phụ nữ明日あしたの研修会けんしゅうかい、行いかないんですか。去年きょねんはすごく役やくに立たったって言いってたのに。Mai anh không đi tập huấn à? Năm ngoái anh bảo bổ ích lắm mà.
  4. Người đàn ông内容ないようは面白おもしろそうなんですよ。場所ばしょも近ちかいし。ただ、明日あしたは取引先とりひきさきの人ひとが急きゅうに来くることになって。動画どうがが後あとで見みられるらしいので、そっちで見みます。Nội dung có vẻ hay lắm. Chỗ cũng gần. Có điều mai đối tác đột ngột tới. Nghe nói sau có video xem lại, nên tôi xem bằng cách đó.

Đáp án: 2 · 取引先とりひきさきの人ひとと会あうから · vì phải gặp đối tác

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty du lịch, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、ツアーの一番いちばん大おおきな変化へんかは何なんだと言いっていますか。Người phụ nữ nói thay đổi lớn nhất của tour là gì?
  3. Người đàn ông今度こんどの秋あきのツアー、去年きょねんとどこが変かわったんですか。Tour mùa thu lần này khác năm ngoái ở đâu vậy?
  4. Người phụ nữ料金りょうきんは据すえ置おきで、行いき先さきもほとんど同おなじなんです。食事しょくじを一回いっかい増ふやしましたけど、それより大おおきいのは、一日いちにちの移動いどうを三時間さんじかん以内いないにしたことですね。去年きょねんは「疲つかれた」という声こえが一番いちばん多おおかったので。Giá giữ nguyên, điểm đến cũng gần như cũ. Có thêm một bữa ăn, nhưng lớn hơn là giới hạn di chuyển mỗi ngày trong ba tiếng. Năm ngoái khách kêu "mệt" nhiều nhất mà.

Đáp án: 4 · 移動時間いどうじかんを短みじかくしたこと · rút ngắn thời gian di chuyển

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとが、またピアノを始はじめた一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do chính khiến người phụ nữ chơi piano trở lại là gì?
  3. Người đàn ôngピアノ、また始はじめたんですか。Chị chơi piano lại rồi à?
  4. Người phụ nữええ。子供こどものころ十年じゅうねん習ならってたんですけど、受験じゅけんでやめちゃって。Vâng. Hồi nhỏ tôi học mười năm, rồi bỏ vì ôn thi.
  5. Người đàn ông指ゆびを使つかうから、健康けんこうにいいって聞ききますよね。Nghe nói dùng ngón tay nên tốt cho sức khoẻ nhỉ.
  6. Người phụ nữそれも あるみたいですけど……。この前まえ、母ははが昔むかしの楽譜がくふを送おくってきたんです。私わたしの字じで「いつか弾ひけるように」って書かいてあって。それを見みたら、もう一度いちど弾ひいてみたくなって。Hình như cũng có chuyện đó… Hôm trước mẹ tôi gửi tập nhạc ngày xưa sang. Trong đó có chữ tôi viết "mong một ngày chơi được". Nhìn thấy thế là tôi muốn chơi lại.

Đáp án: 1 · 昔むかしの楽譜がくふを見みて弾ひきたくなったから · vì nhìn tập nhạc cũ mà muốn chơi

Câu 11

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi説明会せつめいかいは、どうして延期えんきになりましたか。Vì sao buổi giới thiệu bị hoãn?
  3. Người phụ nữ来週らいしゅうの説明会せつめいかい、延期えんきになったんですって? 会場かいじょうが取とれなかったんですか。Nghe nói buổi giới thiệu tuần sau bị hoãn? Không đặt được hội trường à?
  4. Người đàn ông会場かいじょうは取とれてたんだ。参加者さんかしゃも十分じゅうぶん集あつまってたし。ただ、説明せつめいする新あたらしい制度せいどの中身なかみが、国くにのほうでまだ決きまってないらしくて。決きまってないことは、説明せつめいできないからね。Hội trường đặt được rồi. Người tham dự cũng đủ. Có điều nội dung chế độ mới cần giới thiệu thì phía nhà nước hình như chưa chốt. Chưa chốt thì sao mà giới thiệu.

Đáp án: 3 · 説明せつめいする内容ないようがまだ決きまっていないから · vì nội dung cần giới thiệu chưa chốt

Cảnh 3 · Hiểu ý chính

もんだい3 · Hiểu ý chính

5 câu. Tờ đề không in gì: nghe hết đoạn, rồi mới nghe câu hỏi và bốn lựa chọn.

Câu 12

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ町まちの本屋ほんやさんが減へっていると言いわれて久ひさしいですが、最近さいきん、小ちいさくても元気げんきな本屋ほんやさんがあります。共通きょうつうしているのは、置おく本ほんを絞しぼっていることです。料理りょうりの本ほんだけ、旅たびの本ほんだけ、というように専門せんもんを決きめ、店主てんしゅが一冊いっさつずつ選えらんでいます。何なんでもそろう大型店おおがたてんやネットにはかなわない。だからこそ、選えらぶ目めで勝負しょうぶしているのです。Người ta nói hiệu sách khu phố đang ít dần từ lâu, nhưng gần đây có những hiệu sách nhỏ mà vẫn sống khoẻ. Điểm chung là họ thu hẹp sách bày bán. Chỉ sách nấu ăn, chỉ sách du lịch — chọn một chuyên môn, chủ tiệm tự chọn từng cuốn. Không thể bì với cửa hàng lớn hay mạng, nơi cái gì cũng có. Chính vì vậy họ cạnh tranh bằng con mắt chọn sách.
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người phụ nữ đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1本屋ほんやが減へっている理由りゆうlý do hiệu sách ít dần
  5. Lựa chọn 2 · đúng小ちいさな本屋ほんやが生いき残のこる工夫くふうcách hiệu sách nhỏ trụ lại
  6. Lựa chọn 3大型店おおがたてんの便利べんりさsự tiện lợi của cửa hàng lớn
  7. Lựa chọn 4料理りょうりの本ほんの人気にんきsách nấu ăn được ưa chuộng

Câu 13

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで医者いしゃが話はなしています。Trên truyền hình, một bác sĩ đang nói.
  2. Người đàn ông平日へいじつの寝不足ねぶそくを、週末しゅうまつにまとめて寝ねて取とり戻もどそうとする人ひとは多おおいでしょう。ところが、昼ひるまで寝ねていると体内時計たいないどけいがずれて、月曜げつようの朝あさがかえって つらくなります。週末しゅうまつも起おきる時間じかんはなるべく変かえず、足たりない分ぶんは、昼ひるに少すこし横よこになる程度ていどにとどめる。月曜げつようの朝あさを楽らくにするには、それが近道ちかみちなのです。Chắc nhiều người định bù giấc thiếu trong tuần bằng cách ngủ dồn vào cuối tuần. Thế nhưng ngủ tới trưa thì đồng hồ sinh học lệch, sáng thứ Hai lại còn mệt hơn. Cuối tuần cũng cố đừng đổi giờ dậy, phần thiếu thì chỉ nằm nghỉ một chút buổi trưa. Muốn sáng thứ Hai nhẹ nhàng, đó là đường tắt.
  3. Đề · câu hỏi医者いしゃが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều bác sĩ muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1平日へいじつはもっと早はやく寝ねるべきだngày thường nên ngủ sớm hơn
  5. Lựa chọn 2週末しゅうまつは昼ひるまで寝ねたほうがいいcuối tuần nên ngủ tới trưa
  6. Lựa chọn 3昼寝ひるねは体からだに悪わるいngủ trưa có hại
  7. Lựa chọn 4 · đúng週末しゅうまつも同おなじ時間じかんに起おきたほうがいいcuối tuần cũng nên dậy cùng giờ

Câu 14

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくの授業じゅぎょうで先生せんせいが話はなしています。Trong giờ học ở đại học, giảng viên đang nói.
  2. Người phụ nữ機械翻訳きかいほんやくの精度せいどは、この数年すうねんで驚おどろくほど上あがりました。では、翻訳者ほんやくしゃの仕事しごとはなくなるのでしょうか。わたしはそうは思おもいません。言葉ことばを置おき換かえる作業さぎょうは機械きかいに任まかせられても、誰だれに向むけた文章ぶんしょうなのかを考かんがえ、相手あいての文化ぶんかに合あわせて表現ひょうげんを選えらぶのは、やはり人ひとの仕事しごとです。翻訳者ほんやくしゃの役割やくわりは、なくなるのではなく、変かわっていくのです。Độ chính xác của dịch máy mấy năm nay tăng đến kinh ngạc. Vậy nghề dịch sẽ mất chăng? Tôi không nghĩ vậy. Việc đổi chữ này sang chữ kia có thể giao cho máy, nhưng nghĩ xem bài viết dành cho ai, chọn cách nói hợp văn hoá người đọc — vẫn là việc của con người. Vai trò của người dịch không mất đi, mà thay đổi.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいは何なにについて話はなしていますか。Giảng viên đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng翻訳者ほんやくしゃの役割やくわりの変化へんかvai trò người dịch thay đổi
  5. Lựa chọn 2機械翻訳きかいほんやくの使つかい方かたcách dùng dịch máy
  6. Lựa chọn 3外国がいこくの文化ぶんかの学まなび方かたcách học văn hoá nước ngoài
  7. Lựa chọn 4翻訳ほんやくの仕事しごとがなくなる理由りゆうlý do nghề dịch sẽ mất

Câu 15

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông壊こわれたら買かい替かえる。それが当あたり前まえになって久ひさしいですが、最近さいきんは、傘かさや靴くつ、家電かでんまで、直なおして使つかう人ひとが増ふえているそうです。修理しゅうりの店みせに話はなしを聞きくと、「安やすいから」というより、「気きに入いった物ものを長ながく使つかいたい」という人ひとが多おおいとのこと。物ものの値段ねだんではなく、物ものとの付つき合あい方かたが変かわってきているのかも しれません。Hỏng thì mua cái mới — chuyện đó thành lẽ thường từ lâu, nhưng nghe nói gần đây ngày càng nhiều người sửa để dùng tiếp, từ ô, giày tới đồ điện. Hỏi các tiệm sửa thì được biết nhiều người "muốn dùng lâu món đồ mình thích" hơn là "vì rẻ". Có lẽ cái đổi không phải giá đồ vật, mà là cách người ta gắn bó với đồ vật.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとの話はなしのテーマは何なんですか。Chủ đề bài nói của người đàn ông là gì?
  4. Lựa chọn 1前まえより修理代しゅうりだいが安やすくなったことtiền sửa rẻ hơn trước
  5. Lựa chọn 2最近さいきんの家電かでんが壊こわれやすくなったことđồ điện dạo này dễ hỏng hơn
  6. Lựa chọn 3 · đúng物ものを直なおして長ながく使つかう人ひとが増ふえたことngày càng nhiều người sửa đồ để dùng lâu
  7. Lựa chọn 4新あたらしい物ものを買かうときの選えらび方かたcách chọn khi mua đồ mới

Câu 16

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの研修けんしゅうで講師こうしが話はなしています。Ở buổi đào tạo của công ty, người giảng đang nói.
  2. Người phụ nữメールを書かくとき、件名けんめいをどうしていますか。「お疲つかれさまです」や「ご相談そうだん」だけでは、受うけ取とった人ひとは開ひらくまで中身なかみが分わかりません。毎日まいにち何十通なんじゅっつうもメールを受うけ取とる人ひとにとって、それは小ちいさな負担ふたんです。「十日とおかの会議かいぎ、会場変更かいじょうへんこうのお知しらせ」というように、件名けんめいだけで用件ようけんが分わかるようにする。それだけで、返事へんじの早はやさも変かわってきます。Khi viết email, tiêu đề các bạn đặt thế nào? Chỉ ghi "Cảm ơn anh chị đã vất vả" hay "Xin hỏi ý" thì người nhận phải mở ra mới biết nội dung. Với người mỗi ngày nhận mấy chục email, đó là một gánh nặng nhỏ. Hãy viết sao cho chỉ nhìn tiêu đề là biết việc, kiểu "Họp ngày 10: thông báo đổi phòng". Chỉ vậy thôi, tốc độ trả lời cũng sẽ khác.
  3. Đề · câu hỏi講師こうしが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người giảng muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1メールの数かずを減へらすべきだnên giảm số email
  5. Lựa chọn 2 · đúng件名けんめいで用件ようけんが分わかるようにするべきだnên để tiêu đề cho biết việc
  6. Lựa chọn 3メールにはすぐ返事へんじをするべきだnên trả lời email ngay
  7. Lựa chọn 4「お疲つかれさまです」は使つかわないほうがいいkhông nên dùng "cảm ơn đã vất vả"

Cảnh 4 · Đáp nhanh

もんだい4 · Đáp nhanh

11 câu. Nghe một câu, rồi ba câu đáp. Tờ đề không in gì — đoán khen, trách, mời hay nhờ.

Câu 17

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông先日せんじつお願ねがいした件けん、その後ごいかがでしょうか。Việc hôm trước tôi nhờ, sau đó thế nào rồi ạ?
  2. Lựa chọn 1はい、お願ねがいいたします。Vâng, nhờ anh ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúng申もうし訳わけありません、明日あしたには必かならずお返事へんじいたします。Xin lỗi anh, ngày mai tôi nhất định trả lời ạ.
  4. Lựa chọn 3その後ご、何なにをお願ねがいしましょうか。Sau đó tôi nhờ anh việc gì ạ?

Câu 18

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ新人しんじんなのに、もう一人ひとりで任まかされてるんだって?Nghe nói mới vào mà đã được giao làm một mình rồi à?
  2. Lựa chọn 1いえ、新人しんじんは一人ひとりもいません。Không, chẳng có người mới nào cả.
  3. Lựa chọn 2はい、一人ひとりで任まかせてください。Vâng, cứ giao cho tôi một mình.
  4. Lựa chọn 3 · đúngいえいえ、まだ先輩せんぱいに助たすけてもらってばかりです。Đâu ạ, tôi vẫn toàn nhờ đàn anh giúp thôi.

Câu 19

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngこの企画きかく、もう少すこし練ねったほうがいいん じゃないかな。Kế hoạch này, nên trau chuốt thêm chút nữa nhỉ.
  2. Lựa chọn 1 · đúng分わかりました。数字すうじの根拠こんきょを見直みなおしてみます。Vâng ạ. Tôi sẽ xem lại cơ sở của các con số.
  3. Lựa chọn 2はい、練習れんしゅうしておきます。Vâng, tôi sẽ luyện tập ạ.
  4. Lựa chọn 3企画きかくは少すこしでいいと思おもいます。Tôi nghĩ kế hoạch chỉ cần một ít thôi.

Câu 20

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ昨日きのうはごちそうさまでした。Hôm qua cảm ơn anh đã mời ạ.
  2. Lựa chọn 1 · đúngいえいえ、こちらこそ付つき合あってくれてありがとう。Không có gì, anh mới phải cảm ơn em đã đi cùng.
  3. Lựa chọn 2何なにをごちそう してくれるんですか。Em định mời anh món gì?
  4. Lựa chọn 3はい、ごちそうさまでした。Vâng, cảm ơn vì bữa ăn.

Câu 21

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông君きみにしては珍めずらしく、時間じかんどおりだね。Đúng giờ thế này, hiếm thấy ở cậu đấy.
  2. Lựa chọn 1はい、珍めずらしい時計とけいなんです。Vâng, đồng hồ hiếm đấy ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngそんな、いつもは遅おくれてるみたいに言いわないでくださいよ。Kìa, anh đừng nói như thể ngày nào em cũng muộn chứ.
  4. Lựa chọn 3時間じかんどおりに始はじめましょうか。Mình bắt đầu đúng giờ nhé?

Câu 22

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ会議かいぎの資料しりょう、人数分にんずうぶんあるか確認かくにんしてくれた?Tài liệu họp, em kiểm xem đủ cho số người chưa?
  2. Lựa chọn 1はい、人数にんずうを数かぞえてもらいました。Vâng, tôi đã nhờ người đếm số người.
  3. Lựa chọn 2資料しりょうは会議かいぎで使つかいます。Tài liệu dùng trong cuộc họp ạ.
  4. Lựa chọn 3 · đúng念ねんのため、二部にぶ多おおめに刷すっておきました。Để chắc ăn, em in dư hai bản rồi ạ.

Câu 23

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Hine課長かちょう、少すこしお時間じかんよろしいでしょうか。Anh trưởng nhóm, em xin anh chút thời gian được không ạ?
  2. Lựa chọn 1はい、お時間じかんはよろしいです。Vâng, thời gian thì tốt ạ.
  3. Lựa chọn 2時間じかんなら、三時さんじです。Giờ thì là 3 giờ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngうん、五分ごふんくらいならいいよ。何なに?Ừ, năm phút thì được. Chuyện gì?

Câu 24

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngあれ、まだ残のこってたの?Ơ, vẫn còn ở lại à?
  2. Lựa chọn 1 · đúngええ、この資料しりょうだけ仕上しあげてから帰かえります。Vâng, làm xong tài liệu này em về ạ.
  3. Lựa chọn 2いえ、何なにも残のこっていません。Không, chẳng còn gì ạ.
  4. Lựa chọn 3残のこりは明日あした食たべます。Phần còn lại mai em ăn.

Câu 25

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ例れいの企画書きかくしょ、部長ぶちょうの承認しょうにん、もう下おりた?Bản kế hoạch kia, trưởng phòng duyệt chưa?
  2. Lựa chọn 1はい、部長ぶちょうは下おりました。Vâng, trưởng phòng đã xuống rồi ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngそれが、まだ返事へんじ待まちなんです。Chuyện đó vẫn đang chờ trả lời ạ.
  4. Lựa chọn 3承認しょうにんしていただけますか。Chị duyệt giúp em được không ạ?

Câu 26

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngせっかく来きてもらったのに、何なにのおかまいもできなくて。Cất công tới mà chẳng tiếp đãi được gì.
  2. Lựa chọn 1いえ、おかまいなく帰かえります。Không, tôi cứ về, anh đừng bận tâm.
  3. Lựa chọn 2では、おかまいください。Vậy xin anh tiếp đãi ạ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngとんでもないです。すっかり長居ながいしてしまって。Đâu có ạ. Tôi ngồi lâu quá rồi.

Câu 27

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữその服ふく、今日きょうの会食かいしょくにはちょっと カジュアルすぎない?Bộ đồ đó đi ăn với khách hôm nay có xuề xoà quá không?
  2. Lựa chọn 1カジュアルなお店みせ、いいですね。Quán bình dân hay chị nhỉ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngあ、そうですか。じゃあ、ジャケットを借かりてきます。À, vậy ạ. Thế em đi mượn áo vest.
  4. Lựa chọn 3服ふくは会食かいしょくの後あとで買かいます。Quần áo em mua sau bữa ăn.

Cảnh 5 · Nghe tổng hợp

もんだい5 · Nghe tổng hợp

3 câu. Câu 28: bốn người bàn, không in lựa chọn — kẻ bảng ba cột. Câu 29–30: nghe thông tin rồi hai người bàn, bốn lựa chọn in sẵn, hai câu hỏi.

Câu 28

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Trưởng phòngNhân viên nữNhân viên namNhân viên nữ trẻ
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで四人よにんが新商品しんしょうひんの発表会はっぴょうかいについて話はなしています。Ở công ty, bốn người đang bàn về buổi ra mắt sản phẩm mới.
  2. Trưởng phòng来月らいげつの新商品しんしょうひんの発表会はっぴょうかい、会場かいじょうを決きめたいんだけど、候補こうほは?Buổi ra mắt sản phẩm mới tháng sau, tôi muốn chốt địa điểm. Có những chỗ nào?
  3. Nhân viên nữ本社ほんしゃのホールなら、費用ひようはかかりません。Hội trường ở trụ sở thì không mất phí ạ.
  4. Nhân viên namでも、本社ほんしゃは駅えきから遠とおいですよね。記者きしゃの方かたに来きてもらうなら、都心としんのホテルのほうが集あつまりやすいと思おもいます。Nhưng trụ sở xa ga. Muốn mời phóng viên thì khách sạn trung tâm dễ tập trung người hơn ạ.
  5. Nhân viên nữ trẻホテルは高たかいですし、今いまからだと空あいてないかもしれません。わたし、駅えきビルの イベントスペースを調しらべてみたんですけど、平日へいじつなら空あいていて、料金りょうきんもホテルの半分はんぶんくらいでした。Khách sạn đắt, giờ đặt chắc cũng hết chỗ. Em có tìm thử khu sự kiện trong toà nhà ga, ngày thường còn trống, giá khoảng một nửa khách sạn.
  6. Trưởng phòng駅えきビルか。人通ひとどおりが多おおいから、記者きしゃだけじゃなく、一般いっぱんのお客様きゃくさまにも見みてもらえるね。Toà nhà ga à. Người qua lại đông, không chỉ phóng viên mà khách bình thường cũng xem được nhỉ.
  7. Nhân viên nữただ、音おとが外そとに漏もれるので、商品しょうひんの説明せつめいが聞きき取とりにくいかもしれません。Có điều tiếng lọt ra ngoài, phần giới thiệu sản phẩm có thể khó nghe ạ.
  8. Nhân viên nữ trẻマイクに頼たよらず、画面がめんと実物じつぶつで見みせる形かたちにすれば、大丈夫だいじょうぶだと思おもいます。Không dựa vào micro, mà cho xem bằng màn hình và hàng thật thì em nghĩ là ổn.
  9. Trưởng phòngよし、それでいこう。Được, làm vậy.
  10. Đề · câu hỏi発表会はっぴょうかいはどこで行おこなうことになりましたか。Buổi ra mắt được chốt tổ chức ở đâu?
  11. Lựa chọn 1本社ほんしゃのホールhội trường ở trụ sở
  12. Lựa chọn 2都心としんのホテルkhách sạn trung tâm
  13. Lựa chọn 3本社ほんしゃの会議室かいぎしつphòng họp ở trụ sở
  14. Lựa chọn 4 · đúng駅えきビルのイベントスペースkhu sự kiện trong toà nhà ga

Câu 29–30

Nghe tổng hợp · 統合理解

  1. 1陶芸教室とうげいきょうしつ
  2. 2写真教室しゃしんきょうしつ
  3. 3料理教室りょうりきょうしつ
  4. 4ヨガ

Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.

Phát thanh viênNgười đàn ôngNgười phụ nữ
Câu 29
Câu 30
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Nghe radio xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện.
  2. Phát thanh viên市民しみんセンターの冬ふゆの講座こうざを、四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは陶芸教室とうげいきょうしつ。土曜どようの午前ごぜんで、作つくったお皿さらは焼やいて持もち帰かえれます。二ふたつ目めは写真教室しゃしんきょうしつ。平日へいじつの夜よるに、スマートフォンで きれいに撮とるコツを学まなびます。三みっつ目めは料理教室りょうりきょうしつ。日曜にちようの午後ごご、世界せかいの家庭料理かていりょうりを作つくります。四よっつ目めはヨガ。平日へいじつの朝あさ、出勤前しゅっきんまえの三十分さんじゅっぷんです。Xin giới thiệu bốn lớp mùa đông của trung tâm văn hoá thành phố. Thứ nhất là lớp làm gốm: sáng thứ Bảy, đĩa làm xong được nung rồi mang về. Thứ hai là lớp nhiếp ảnh: tối ngày thường, học mẹo chụp đẹp bằng điện thoại. Thứ ba là lớp nấu ăn: chiều Chủ nhật, nấu món gia đình các nước. Thứ tư là yoga: sáng ngày thường, ba mươi phút trước giờ làm.
  3. Người đàn ông僕ぼく、平日へいじつは残業ざんぎょうが多おおいから、週末しゅうまつのがいいな。料理りょうりもいいけど、日曜にちようの午後ごごはサッカーの練習れんしゅうがあるんだよね。土曜どようの朝あさなら空あいてるし、形かたちに残のこるものを作つくるのって楽たのしそう。Anh ngày thường hay tăng ca, nên lớp cuối tuần thì hơn. Nấu ăn cũng hay, nhưng chiều Chủ nhật anh tập bóng đá. Sáng thứ Bảy thì rảnh, mà làm ra thứ gì giữ lại được nghe vui đấy.
  4. Người phụ nữわたしは朝あさが弱よわいから、ヨガは無理むり。写真しゃしんは興味きょうみあるけど、夜よるは子供こどものお迎むかえがあるし……。やっぱり、日曜にちようの、家族かぞくが家いえにいるときに出でられるのがいいな。習ならったものを家いえで作つくってあげられるし。Em dậy sớm kém nên yoga thì chịu. Nhiếp ảnh thì thích, nhưng tối phải đón con… Thôi thì lớp Chủ nhật, lúc cả nhà ở nhà em đi được. Học xong còn về nấu cho cả nhà.
  5. Đề · câu hỏi 29男おとこの人ひとは、どの講座こうざに申もうし込こみますか。Người đàn ông đăng ký lớp nào?
  6. Đề · câu hỏi 30女おんなの人ひとは、どの講座こうざに申もうし込こみますか。Người phụ nữ đăng ký lớp nào?

Đáp án câu 29: 1 · 陶芸教室とうげいきょうしつ · lớp làm gốm

Đáp án câu 30: 3 · 料理教室りょうりきょうしつ · lớp nấu ăn

Cảnh 6 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Trả lời xong phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Hiểu yêu cầu

—/5

Hiểu điểm chính

—/6

Hiểu ý chính

—/5

Đáp nhanh

—/11

Nghe tổng hợp

—/3

DạngĐúngÔn ở đâu
Hiểu yêu cầu—/5Ôn 2
Hiểu điểm chính—/6Ôn 2
Hiểu ý chính—/5Ôn 3
Đáp nhanh—/11Ôn 3
Nghe tổng hợp—/3Ôn 4

Trả lời hết năm phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 7 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

Tối Chủ nhật, phòng 202. Hine tự chấm đề nghe thử 1, rồi dành đúng 15 phút chữa.

  1. Câu bốn ngườiCâu nghe tổng hợp bốn người nói, Hine theo kịp nhờ bảng ba cột: ý của ai bị gạt, ai chốt sau cùng.
  2. Phần nghe qua mức liệt聴解ちょうかいも19点てんを超こえた。 — Phần nghe cũng đã vượt 19 điểm. Đã qua mức liệt của nhóm điểm nghe (19/60).
  3. Câu nghe sót聞きき逃のがした問題もんだいは、すぐに忘わすれる。 — Câu nghe sót thì quên ngay. Hai câu sót ở phần đáp nhanh, cô chọn bừa rồi bỏ, không để mất câu sau.
  4. 15 phút chữa15 phút chữa: nghe lại riêng câu sai, rồi mới đọc lời thoại in ra (スクリプト · lời thoại).

Cảnh 8 · Bài sau

0/30 câu đúng

Đúng 18 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Câu nghe sót thì quên ngay.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐề nghe thử 2

Bài này 30 câu, đúng 18 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1