Bài 9· Hiểu ý chính (概要理解) · tháng Mười· 22 phút

Nghe cả đoạn rồi mới hỏi

Trời trong, khoảng 21 độ. Hội thảo việc làm ở hội trường lớn của trường; ở gian của công ty du lịch, Tanaka nói một phút với các bạn du học sinh về việc của nhân viên năm nhất. Hine đứng phụ ở gian, vừa nghe vừa ghi từ khoá. Dạng がいようりかい (hiểu ý chính) giống hệt cảnh này: nghe hết mới có câu hỏi, lựa chọn cũng chỉ đọc — ai cố nhớ từng chữ thường chọn trúng một chi tiết thay vì ý chính.

  • Dạng mới của N3: nghe một người nói khoảng một phút, câu hỏi đến sau, lựa chọn cũng chỉ đọc
  • Ghi chú từ khoá, ý của người nói
  • Câu hỏi hay gặp: người nói muốn nói gì nhất

Thứ Bảy 14/10, 1 giờ chiều · gian của công ty du lịch, hội thảo việc làm ở hội trường lớn của trường

Ở gian công ty, Tanaka nói một phút về việc của nhân viên năm nhất; Hine đứng phụ, vừa nghe vừa ghi từ khoá.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Một phút của anh Tanaka

Bấm nghe: chưa có câu hỏi, chưa có lựa chọn. Nghe cả đoạn, ghi vài từ khoá, rồi mới nghe câu hỏi và bốn lựa chọn.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Ở gian công ty du lịch, Tanaka nói với các bạn du học sinh về năm làm việc đầu tiên.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの 説明会せつめいかいで 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Ở buổi giới thiệu công ty, một người đàn ông đang nói.
  2. Tanakaみなさん、こんにちは。旅行会社りょこうがいしゃで 働はたらいて 一年目いちねんめの 田中たなかです。今日きょうは 一年目いちねんめの 仕事しごとに ついて 話はなします。Chào các bạn. Tôi là Tanaka, năm đầu làm ở công ty du lịch. Hôm nay tôi nói về công việc của năm đầu tiên.
  3. Tanaka一年目いちねんめは、電話でんわや メールの 返事へんじ、資料しりょうづくりが 多おおくて、ツアーに 行いく ことは ほとんど ありません。お客様きゃくさまに 怒おこられる ことも あります。Năm đầu chủ yếu là nghe điện thoại, trả lời email, làm tài liệu; hầu như không được đi tour. Cũng có lúc bị khách mắng.
  4. Tanaka大変たいへんな ことも 多おおいですが、一番いちばんの やりがいは、お客様きゃくさまから 「ありがとう」と 言いわれる ことです。Có nhiều việc vất vả, nhưng điều đáng làm nhất là được khách nói "cảm ơn".
  5. Tanakaですから、小ちいさな 仕事しごとでも、お客様きゃくさまの 顔かおを 思おもい浮うかべながら 丁寧ていねいに やって ほしいんです。Vì vậy, dù là việc nhỏ, tôi mong các bạn làm thật cẩn thận, vừa làm vừa nghĩ tới gương mặt khách hàng.
  6. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとが 一番いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  7. Lựa chọn 1一年目いちねんめは ツアーに 行いけないnăm đầu không được đi tour
  8. Lựa chọn 2 · đúng小ちいさな 仕事しごとも お客様きゃくさまの ために 丁寧ていねいに して ほしいmong làm cả việc nhỏ thật cẩn thận vì khách
  9. Lựa chọn 3お客様きゃくさまに 怒おこられない ように 気きを つけて ほしいmong cẩn thận để khỏi bị khách mắng
  10. Lựa chọn 4電話でんわの 返事へんじを 早はやく 覚おぼえて ほしいmong học nhanh cách nghe điện thoại

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ghi từ khoá kèm + / −, chờ câu cuối

Dạng hiểu ý chính không cho biết trước câu hỏi, nên đừng cố nhớ từng chữ. Ghi từ khoá kèm dấu + / − (tốt / xấu) trong lúc nghe. Hết đoạn, nhìn lại vài chữ đó là thấy người nói đang khen, đang chê hay đang khuyên.

  1. Câu đầu thường nói đề tài: ~に ついて 話はなします (tôi nói về…). Ghi ngay đề tài lên đầu.
  2. Ý chính hay ở câu cuối, hoặc sau でも, ですから.
  3. Chuyện riêng, ví dụ, con số của người nói là bằng chứng — lựa chọn nhắc lại chúng thường là bẫy.
  4. Câu hỏi hay gặp: この 人ひとが 一番いちばん 言いいたい ことは 何なんですか (điều người này muốn nói nhất là gì) · 何なにに ついて 話はなして いますか (đang nói về chuyện gì).

大変たいへんな ことも 多おおいですが、一番いちばんの やりがいは…

Có nhiều việc vất vả, nhưng điều đáng làm nhất là… — ghi "vất vả −", rồi chờ phần "+" sau ですが.

ですから、小ちいさな 仕事しごとでも…

Vì vậy, dù là việc nhỏ… — ですから mở ra điều người nói muốn bạn làm: thường là ý chính.

この 人ひとが 一番いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。

Điều người này muốn nói nhất là gì? — câu hỏi tới SAU lời nói: không có nó để nghe trước.

Hine: Đứng ở gian, mình ghi đủ "điện thoại", "email", "khách mắng −"… rồi suýt bỏ qua câu cuối của anh Tanaka. Ý chính lại nằm đúng ở câu đó.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Ba lần nói ở gian công ty

Mỗi câu một lần nghe: lời nói trước, câu hỏi và bốn lựa chọn sau. Ghi từ khoá kèm + / − trong lúc nghe.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Hine chuyển cho Tanaka câu hỏi của một bạn du học sinh: cần tiếng Nhật giỏi tới đâu.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの 説明会せつめいかいで 女おんなの 人ひとと 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Ở buổi giới thiệu công ty, một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Hine田中たなかさん、留学生りゅうがくせいの 方かたから、日本語にほんごは どのぐらい 必要ひつようかって 質問しつもんです。Anh Tanaka, có bạn du học sinh hỏi là cần tiếng Nhật tới mức nào ạ.
  3. Tanakaそうですね。敬語けいごが 完璧かんぺきな 人ひとは、日本人にほんじんでも 少すくないです。僕ぼくも 最初さいしょは 間違まちがえて ばかりでした。Ừm. Người dùng kính ngữ hoàn hảo thì ngay cả người Nhật cũng ít. Tôi hồi đầu cũng sai suốt.
  4. Tanakaでも、お客様きゃくさまの 話はなしを 最後さいごまで 聞きく ことは、言葉ことばより 大事だいじです。聞きき間違まちがえると、ツアーの 日ひや 人数にんずうが 変かわって しまいますから。話はなす 力ちからより、聞きく 力ちからが 大切たいせつなんです。Nhưng nghe khách nói tới cuối còn quan trọng hơn câu chữ. Nghe nhầm là ngày tour, số người đổi hết. Khả năng nghe quan trọng hơn khả năng nói.
  5. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは 何なにに ついて 話はなして いますか。Người đàn ông đang nói về chuyện gì?
  6. Lựa chọn 1敬語けいごを 完璧かんぺきに 話はなす 方法ほうほうcách nói kính ngữ hoàn hảo
  7. Lựa chọn 2自分じぶんが 敬語けいごを 間違まちがえた 経験けいけんchuyện mình từng sai kính ngữ
  8. Lựa chọn 3ツアーの 人数にんずうの 決きめ方かたcách chốt số người của tour
  9. Lựa chọn 4 · đúng仕事しごとでは 聞きく 力ちからが 大切たいせつだと いう ことtrong công việc, khả năng nghe là quan trọng

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Một bạn hỏi Tanaka: làm công ty du lịch có ít ngày nghỉ không.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの 説明会せつめいかいで 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Ở buổi giới thiệu công ty, một người đàn ông đang nói.
  2. Tanakaよく 「旅行会社りょこうがいしゃは 休やすみが 少すくないでしょう」と 聞きかれます。Tôi hay bị hỏi: "Công ty du lịch ít ngày nghỉ lắm phải không?"
  3. Tanakaたしかに、夏休なつやすみや お正月しょうがつは 一番いちばん 忙いそがしい 時期じきです。みんなが 休やすむ ときに、僕ぼくたちは 働はたらきます。Đúng là kỳ nghỉ hè và Tết là lúc bận nhất. Lúc mọi người nghỉ thì chúng tôi làm.
  4. Tanakaでも、その 代かわりに、平日へいじつに まとめて 休やすめるんです。僕ぼくは 六月ろくがつに 一週間いっしゅうかん 休やすんで、ベトナムへ 行いきました。どこも すいて いましたよ。Nhưng bù lại, có thể nghỉ dồn vào ngày thường. Tôi nghỉ một tuần hồi tháng Sáu, đi Việt Nam. Chỗ nào cũng vắng.
  5. Tanakaですから、休やすみが 少すくない わけでは ないんです。休やすむ 時期じきが、ほかの 人ひとと 違ちがう だけなんです。Vì vậy, không phải là ít ngày nghỉ. Chỉ là lúc nghỉ khác với người khác thôi.
  6. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは 休やすみに ついて どう 言いって いますか。Người đàn ông nói gì về ngày nghỉ?
  7. Lựa chọn 1 · đúng休やすみの 時期じきが ほかの 人ひとと 違ちがう だけだchỉ là lúc nghỉ khác người khác
  8. Lựa chọn 2夏休なつやすみが 一番いちばん 長ながいnghỉ hè dài nhất
  9. Lựa chọn 3休やすみが 少すくなくて 大変たいへんだít ngày nghỉ, vất vả
  10. Lựa chọn 4休やすみには いつも ベトナムへ 行いくnghỉ là luôn đi Việt Nam

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Cuối giờ, Tanaka nói về việc nên làm khi còn là sinh viên.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの 説明会せつめいかいで 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Ở buổi giới thiệu công ty, một người đàn ông đang nói.
  2. Tanaka学生がくせいの うちに 何なにを したら いいかと、よく 聞きかれます。Tôi hay được hỏi: khi còn là sinh viên thì nên làm gì.
  3. Tanaka資格しかくを 取とる 人ひとも いますし、英語えいごを 勉強べんきょうする 人ひとも います。もちろん、それも 役やくに 立たちます。Có người đi lấy chứng chỉ, có người học tiếng Anh. Tất nhiên những việc đó cũng có ích.
  4. Tanakaでも、僕ぼくが 一番いちばん よかったと 思おもうのは、アルバイトで いろいろな 人ひとと 話はなした ことです。コンビニには 子こどもも お年寄としよりも、外国がいこくの 人ひとも 来きますから。Nhưng điều tôi thấy có ích nhất là nói chuyện với đủ kiểu người khi làm thêm. Cửa hàng tiện lợi thì có cả trẻ con, người già, người nước ngoài tới.
  5. Tanaka相手あいてに 合あわせて 話はなす 練習れんしゅうは、今いまの 仕事しごとで 毎日まいにち 役やくに 立たって います。Việc tập nói cho hợp với từng người, bây giờ ngày nào cũng giúp tôi trong công việc.
  6. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとが 一番いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  7. Lựa chọn 1学生がくせいの うちに 資格しかくを 取とった ほうが いいnên lấy chứng chỉ khi còn đi học
  8. Lựa chọn 2英語えいごの 勉強べんきょうが 一番いちばん 大切たいせつだhọc tiếng Anh là quan trọng nhất
  9. Lựa chọn 3 · đúngアルバイトで いろいろな 人ひとと 話はなす 経験けいけんが 役やくに 立たつnói chuyện với nhiều người khi làm thêm là có ích
  10. Lựa chọn 4コンビニで 働はたらくのは 大変たいへんだlàm ở cửa hàng tiện lợi vất vả

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Điều người này muốn nói nhất là gì?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauThái độ người nóiba hôm sau ở lớp trung cấp, một bạn khen ý bán trà sữa tới ba câu, rồi つまり… Vậy bạn ấy tán thành hay phản đối?

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3