Bài 4· Tai năm ba · tháng Tư–Sáu· 18 phút

Lời nói vòng

Ngoài trời mưa nhỏ, khoảng 17 độ. Linh rủ Sato cuối tuần đi ăn phở; Sato cười: "あ、どようびは ちょっと…". Linh quay sang hỏi Hine bằng tiếng Việt: vậy là Sato có đi không? Hine giải thích: ちょっと… mà bỏ lửng là đang từ chối — người Nhật hay không nói thẳng chữ "không".

  • Người Nhật hay không nói thẳng: ちょっと… (hơi…), 考えておきます (để tôi suy nghĩ), いいんですけど… (được thì được nhưng…)
  • Nghe ra là đồng ý hay từ chối

Thứ Sáu 19/5, 9 giờ 55 tối · phòng nghỉ ひまわり, hết ca

Linh rủ Sato đi ăn phở, Sato cười "どようびは ちょっと…"; Linh hỏi Hine vậy là có đi không.

Nhắc lạiTừ chối khéo ちょっと…Dạy chính ở: Giao tiếp cơ bản · bài 8

Từ chối lời rủ bằng ちょっと… và bỏ lửng: 明日あしたは ちょっと…。(Mai thì hơi…) Người nghe tự hiểu là "không được", không cần nói いいえ.

Nhắc trướcTự nói vòng khi từ chốiDạy chính ở: Giao tiếp N3 · bài 3

Bài này tập NGHE ra lời từ chối vòng. Cách tự từ chối cho khéo (xin lỗi, nói lý do, hẹn lần sau) sẽ học ở Giao tiếp N3 bài 3. Ví dụ: 考かんがえて おきますね。(Để mình suy nghĩ thêm nhé.)

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Sato có đi ăn phở không?

Sato không nói いいえ, cũng không nói いかない. Nghe một lần rồi chọn.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Linh rủ Sato thứ Bảy đi ăn phở.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnリンさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Linh và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは 土曜日どようびに フォーを 食たべに 行いきますか。Thứ Bảy Sato có đi ăn phở không?
  3. Linh佐藤さとうさん、今度こんどの 土曜日どようび、フォーを 食たべに 行いきませんか。駅えきの 近ちかくに おいしい 店みせが あるんです。Chị Sato, thứ Bảy này đi ăn phở không ạ? Gần ga có quán ngon lắm.
  4. Satoわあ、フォー、いいね。あ、でも 土曜日どようびは ちょっと…。Ồ, phở à, thích quá. À, nhưng thứ Bảy thì hơi…
  5. Linhそうですか…。Vậy ạ…

Đáp án: 1 · 行いかない · không đi

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Câu bỏ lửng thường là lời từ chối

Người Nhật ít khi nói thẳng "không". Thay vào đó họ khen trước, rồi bỏ lửng câu sau. Đề N3 rất hay hỏi đúng chỗ này: người nói đồng ý hay từ chối?

  1. Câu bỏ lửng ちょっと…, ~けど… thường là từ chối.
  2. いいんですけど… : được thì được nhưng còn điều chưa ổn: nghe tiếp phần sau.
  3. 考かんがえて おきます (để tôi suy nghĩ) khi được rủ, được mời thường là từ chối nhẹ — không phải hẹn trả lời sau.
  4. Không phải câu vòng nào cũng là "không": ~なら 大丈夫だいじょうぶです (nếu… thì được) là đồng ý có điều kiện.

考かんがえて おきますね。

Để mình suy nghĩ thêm nhé. — khi được rủ: thường là chưa muốn nhận lời.

いいんだけど…字じが ちょっと 小ちいさいかな。

Được thì được, nhưng chữ hơi nhỏ thì phải. — ý thật nằm sau けど.

行いけたら 行いくね。

Đi được thì tớ đi nhé. — thường là không đi.

Hine: Năm nhất có lần mình rủ Tanaka đi ăn, anh ấy bảo ちょっと…, mình còn hỏi lại "ちょっと là mấy giờ ạ?". Giờ thì mình giải thích lại cho Linh.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm câu: có hay không?

Mỗi câu một kiểu nói vòng. Có một câu là đồng ý thật — đừng thấy câu vòng là chọn "không".

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine rủ Linh vào nhóm học tiếng Nhật sáng Chủ nhật.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと リンさんが 話はなして います。Hine và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんは 勉強会べんきょうかいに 行いくと 言いって いますか。Linh có nói là sẽ đi buổi học nhóm không?
  3. Hineリンさん、日曜日にちようびの 朝あさ、日本語にほんごの 勉強会べんきょうかいが あるんだけど、来こない?Linh này, sáng Chủ nhật có buổi học nhóm tiếng Nhật, em đến không?
  4. Linh日曜日にちようびの 朝あさですか…。土曜日どようび、夜よるまで バイトなので…。考かんがえて おきますね。Sáng Chủ nhật ạ… Thứ Bảy em làm tới tối… Để em suy nghĩ thêm nhé.
  5. Hineうん、無理むりしないでね。Ừ, đừng cố quá nhé.

Đáp án: 4 · はっきり 言いわないが、たぶん 行いかない · không nói rõ, nhưng chắc là không đi

Câu 2

Đáp nhanh · 即時応答

Linh rủ Sato đi Chủ nhật thay cho thứ Bảy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Satoごめん、日曜日にちようびも ちょっと…。Xin lỗi, Chủ nhật cũng hơi…
  2. Lựa chọn 1 · đúngじゃ、また 今度こんど 誘さそいますね。Vậy lần sau em lại rủ chị nhé.
  3. Lựa chọn 2よかった。じゃ、日曜日にちようびに。Tốt quá. Vậy hẹn Chủ nhật.
  4. Lựa chọn 3ちょっとだけ 来きますか。Chị đến một chút thôi nhé?

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Linh cho Sato xem tấm biển giới thiệu hàng mình vừa viết.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnリンさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Linh và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは リンさんの ポップに ついて どう 思おもって いますか。Sato nghĩ gì về tấm biển giới thiệu hàng của Linh?
  3. Linh佐藤さとうさん、この ポップ、どうですか。新あたらしい おにぎりのです。Chị Sato, tấm biển này thế nào ạ? Cho món cơm nắm mới.
  4. Satoうん、いいんだけど…字じが ちょっと 小ちいさいかな。レジから だと 読よめないかも。Ừ, được thì được, nhưng chữ hơi nhỏ thì phải. Đứng từ quầy thu ngân có khi không đọc được.
  5. Linhあ、そうですね。色いろは これで いいですか。À, đúng ạ. Màu thế này được chưa ạ?
  6. Sato色いろは すごく いいよ。Màu thì đẹp lắm.

Đáp án: 3 · 字じを もう 少すこし 大おおきく した ほうが いい · nên viết chữ to hơn một chút

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine nhờ Linh đổi ca thứ Sáu tuần sau.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと リンさんが 話はなして います。Hine và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんは どう 答こたえましたか。Linh trả lời thế nào?
  3. Hineリンさん、来週らいしゅうの 金曜日きんようび、シフト 代かわって もらえる?Linh ơi, thứ Sáu tuần sau đổi ca giúp chị được không?
  4. Linh金曜日きんようびですか。授業じゅぎょうが 四時よじまで あるので…。少すこし 遅おそく なっても いいなら、大丈夫だいじょうぶです。Thứ Sáu ạ. Em học tới 4 giờ… Nếu tới muộn một chút cũng được thì em làm được ạ.
  5. Hineありがとう! 店長てんちょうに 言いって おくね。Cảm ơn em! Chị báo chú cửa hàng trưởng nhé.

Đáp án: 1 · 少すこし 遅おくれても いいなら 代かわる · đổi ca nếu đến muộn một chút cũng được

Câu 5

Đáp nhanh · 即時応答

Hine rủ Sato đi xem pháo hoa; Sato trả lời.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Sato花火はなび? うーん、行いけたら 行いくね。Pháo hoa à? Ừm, đi được thì em đi nhé.
  2. Lựa chọn 1よかった。じゃ、絶対ぜったい 来きてね。Tốt quá. Vậy nhất định đến nhé.
  3. Lựa chọn 2じゃ、行いって きます。Vậy chị đi đây.
  4. Lựa chọn 3 · đúngうん、無理むりしないでね。Ừ, đừng cố quá nhé.

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Thứ Bảy thì hơi…

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 1 · Một ngày ở ひまわりmột ca dài mùa mưa, 6 đoạn nghe ngắn: khách hỏi ô, Linh hỏi bài, Sato kể chuyện, chú cửa hàng trưởng dặn việc.

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3