Bài 7· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Chín· 20 phút

Lý do thật sự

Trời oi, khoảng 26 độ, quầy vắng khách. Sato xin nghỉ ca thứ Bảy; Linh đoán Sato bận thi, Sato lắc đầu: "しけんと いうより、ははの たんじょうびなんだ". Dạng ポイントりかい (hiểu điểm chính) hay hỏi đúng kiểu này: lý do được nói ra đầu tiên thường bị gạt đi, lý do thật tới sau.

  • Câu hỏi どうして (vì sao), 何が一番 (điều gì nhất)
  • Lý do nêu ra rồi bị gạt bỏ: ~というより (nói là… thì đúng hơn)
  • Đọc 4 lựa chọn trong thời gian đề cho

Thứ Hai 11/9, 9 giờ tối · quầy ひまわり

Sato xin nghỉ ca thứ Bảy; Linh đoán Sato bận thi, Sato lắc đầu.

Nhắc lạiLý do bị gạt đi ở N4Dạy chính ở: Nghe hiểu N4 · bài 10

Ở N4 bạn đã gặp lý do bị gạt bằng でも, じゃなくて: 雨あめじゃなくて、風かぜが 強つよかったんです。(Không phải vì mưa, mà vì gió to.) N3 thêm cách gạt khéo hơn: ~と いうより.

Nhắc lại~と いうより: nói là… thì đúng hơnDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · tập 3

A と いうより B: nói là A thì chưa đúng, B mới đúng hơn. 試験しけんと いうより、母ははの 誕生日たんじょうびなんだ。(Không hẳn là vì thi, mà là sinh nhật mẹ.) Ý thật luôn là B.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Vì sao Sato nghỉ thứ Bảy?

Nghe câu hỏi, đọc bốn lựa chọn trong mười giây, rồi nghe. Một lựa chọn là lý do Linh đoán.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato định xin chú cửa hàng trưởng nghỉ ca thứ Bảy.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと リンさんが 話はなして います。Sato và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 土曜日どようびに 休やすみますか。Vì sao thứ Bảy Sato nghỉ?
  3. Sato店長てんちょうに 土曜日どようびの シフト、休やすみたいって 言いわなきゃ。Phải xin chú cửa hàng trưởng nghỉ ca thứ Bảy mới được.
  4. Linh試験しけんですか。大学だいがくの 試験しけん、九月くがつですよね。Chị thi ạ? Thi ở trường đại học là tháng Chín mà nhỉ.
  5. Satoううん、試験しけんと いうより、母ははの 誕生日たんじょうびなんだ。家族かぞくで 食事しょくじするの。Không, không hẳn là vì thi, mà là sinh nhật mẹ chị. Cả nhà đi ăn.

Đáp án: 1 · 家族かぞくで お母かあさんの 誕生日たんじょうびの 食事しょくじを するから · vì cả nhà ăn mừng sinh nhật mẹ

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Chờ lý do thứ hai

Đề hiểu điểm chính hay cài sẵn một lý do "nghe có vẻ đúng" — thường là lý do người khác đoán, hoặc lý do người nói kể trước. Mười giây đọc lựa chọn giúp bạn biết bẫy nằm ở đâu.

  1. Lý do nói ra đầu tiên hay bị gạt đi: chờ ~と いうより, ~じゃなくて (không phải… mà).
  2. Dùng thời gian đọc lựa chọn để biết mình sắp nghe về cái gì.
  3. Câu hỏi 何なにが 一番いちばん (điều gì nhất): nghe 一番いちばんは, それより, 本当ほんとうは — lý do đứng sau những chữ này.
  4. ~のも あるけど (cũng có chuyện… nhưng) là lý do phụ: ý chính tới ngay sau.

どうして 休やすむんですか。

Vì sao (bạn ấy) nghỉ? — câu hỏi lý do: chờ lý do thật.

試験しけんと いうより、母ははの 誕生日たんじょうびなんだ。

Không hẳn là vì thi, mà là sinh nhật mẹ tớ. — lý do thật đứng sau というより.

近ちかいのも ありますけど、一番いちばんは…

Gần nhà cũng là một lý do, nhưng điều chính là… — lý do chính tới sau 一番いちばんは.

Hine: Nghe Linh nói しけん, mình gật đầu theo luôn. Tới câu というより mới biết mình cũng đoán sai như Linh.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Sáu câu: vì sao?

Mỗi câu đều có một lý do bị gạt đi. Nghe câu hỏi, đọc lựa chọn trong mười giây, rồi nghe tới cuối.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Linh xin về sớm hơn mọi hôm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと リンさんが 話はなして います。Hine và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんは どうして 今日きょう 早はやく 帰かえりますか。Vì sao hôm nay Linh về sớm?
  3. Hineリンさん、今日きょう 早はやく 帰かえるの? 体からだの 調子ちょうし、悪わるい?Linh, hôm nay em về sớm à? Người không khoẻ à?
  4. Linhいえ、元気げんきです。宿題しゅくだいも もう 終おわりました。実じつは、ベトナムの 母ははと ビデオ通話つうわの 約束やくそくが あるんです。時差じさが あるので、九時半くじはんまでに 帰かえらないと。Không, em khoẻ ạ. Bài tập cũng xong rồi. Thật ra em hẹn gọi video với mẹ ở Việt Nam. Vì lệch giờ nên em phải về trước 9 giờ rưỡi.

Đáp án: 4 · お母かあさんと ビデオ通話つうわを するから · vì gọi video với mẹ

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Linh hỏi Sato chuyện câu lạc bộ quần vợt.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnリンさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Linh và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんが テニス部ぶを やめた 一番いちばんの 理由りゆうは 何なんですか。Lý do chính Sato bỏ câu lạc bộ quần vợt là gì?
  3. Linh佐藤さとうさん、テニス部ぶ、やめたんですか。バイトで 忙いそがしいからですか。Chị Sato bỏ câu lạc bộ quần vợt ạ? Vì bận làm thêm ạ?
  4. Sato忙いそがしいのも あるけど、一番いちばんは 朝あさの 練習れんしゅう。六時ろくじからなんて、起おきられないよ。テニスは 今いまも 好すきなんだけどね。Bận cũng có, nhưng chính là buổi tập sáng. Từ 6 giờ cơ, chị không dậy nổi. Quần vợt thì giờ chị vẫn thích đấy.

Đáp án: 1 · 朝あさの 練習れんしゅうが 早はやすぎるから · vì buổi tập sáng sớm quá

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Trời mưa mà Linh đạp xe đi làm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと リンさんが 話はなして います。Hine và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんは どうして 自転車じてんしゃで 来きましたか。Vì sao Linh đi xe đạp đến?
  3. Hineリンさん、自転車じてんしゃで 来きたの? 雨あめなのに。Linh, em đạp xe đến à? Mưa thế này.
  4. Linhはい。健康けんこうの ため…じゃなくて、本当ほんとうは 定期券ていきけんを 落おとしちゃったんです。新あたらしいのは 来週らいしゅう 買かいます。Vâng. Vì sức khoẻ… à không, thật ra em đánh rơi mất thẻ tháng. Tuần sau em mới mua thẻ mới.
  5. Hineそっか、それは 大変たいへんだったね。Vậy à, thế thì vất vả nhỉ.

Đáp án: 3 · 定期券ていきけんを なくしたから · vì làm mất thẻ tháng

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato hỏi Linh vì sao chọn làm ở ひまわり.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと リンさんが 話はなして います。Sato và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんが ひまわりで 働はたらく ことに した 一番いちばんの 理由りゆうは 何なんですか。Lý do chính Linh chọn làm ở ひまわり là gì?
  3. Satoリンちゃん、どうして ひまわりに したの? 家いえから 近ちかいから?Linh này, sao em chọn ひまわり? Vì gần nhà à?
  4. Linh近ちかいのも ありますけど、一番いちばんは、ヒネさんが いるからです。わからない ことを ベトナム語ごで 聞きけるので、安心あんしんなんです。Gần cũng là một lý do, nhưng chính là vì có chị Hine. Chỗ nào không hiểu em hỏi được bằng tiếng Việt, nên yên tâm ạ.
  5. Satoなるほどね。Ra vậy.

Đáp án: 4 · ヒネさんが いて 安心あんしんだから · vì có Hine nên yên tâm

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato đến ca muộn mười phút.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnリンさんと 佐藤さとうさんが 話はなして います。Linh và Sato đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 遅おくれましたか。Vì sao Sato đến muộn?
  3. Linh佐藤さとうさん、今日きょう 遅おそかったですね。電車でんしゃですか。Chị Sato hôm nay đến muộn nhỉ. Tại tàu ạ?
  4. Sato電車でんしゃは 時間通じかんどおりだったよ。と いうより、家いえを 出でるのが 遅おそかったの。目覚めざまし、かけ忘わすれちゃって。Tàu đúng giờ mà. Đúng hơn là chị ra khỏi nhà muộn. Quên đặt báo thức.

Đáp án: 1 · 目覚めざましを かけ忘わすれて、家いえを 出でるのが 遅おそかったから · vì quên đặt báo thức, ra khỏi nhà muộn

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Linh hỏi Hine vì sao thực tập ở công ty du lịch.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnリンさんと ヒネさんが 話はなして います。Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんが 旅行会社りょこうがいしゃで 実習じっしゅうを した 一番いちばんの 理由りゆうは 何なんですか。Lý do chính Hine thực tập ở công ty du lịch là gì?
  3. Linhヒネさん、夏なつは 旅行会社りょこうがいしゃで 実習じっしゅうしたんですよね。旅行りょこうが 好すきだからですか。Chị Hine, hè này chị thực tập ở công ty du lịch đúng không ạ? Vì chị thích du lịch ạ?
  4. Hineよく そう 言いわれるんだけど、それより、日本にほんと ベトナムを つなぐ 仕事しごとが したいからなんだ。田中たなかさんに 紹介しょうかいして もらったのも 大おおきいけどね。Hay bị nói vậy lắm, nhưng hơn thế, chị muốn làm công việc nối Nhật Bản với Việt Nam. Được anh Tanaka giới thiệu cũng là chuyện lớn đấy.

Đáp án: 3 · 日本にほんと ベトナムを つなぐ 仕事しごとが したいから · vì muốn làm việc nối Nhật Bản với Việt Nam

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Không hẳn là vì thi, mà là sinh nhật mẹ tớ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauCảm xúc và đánh giáở căng tin, ワン kể chuyện đi xem phim: "わるくは なかったけど…". Vậy ワン thích hay không?

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3