Tiếng Nhật · Nghe hiểu N3

Nghe hiểu N3: Đôi tai năm thứ ba

Năm ba, người ta nói với Hine nhanh hơn, tắt hơn, vòng hơn. 20 bài tập nghe ra ý thật, rồi làm đủ 5 dạng đề nghe N3.

Tặng kèm PDF · 35 trang
  • 20 bài · 6 chặng
  • Đã học xong N4 (hoặc đã đậu N4).
  • Còn 757 ngày tới JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Thử 30 giây

Họ nói vòng. Bạn nghe ra ý thật không?

Ba câu lấy từ chặng 1 và chặng 4: bấm Nghe, chọn đáp án, rồi mở lời thoại xem ý thật nằm ở đâu.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine rủ Linh vào nhóm học tiếng Nhật sáng Chủ nhật.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと リンさんが 話はなして います。Hine và Linh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんは 勉強会べんきょうかいに 行いくと 言いって いますか。Linh có nói là sẽ đi buổi học nhóm không?
  3. Hineリンさん、日曜日にちようびの 朝あさ、日本語にほんごの 勉強会べんきょうかいが あるんだけど、来こない?Linh này, sáng Chủ nhật có buổi học nhóm tiếng Nhật, em đến không?
  4. Linh日曜日にちようびの 朝あさですか…。土曜日どようび、夜よるまで バイトなので…。考かんがえて おきますね。Sáng Chủ nhật ạ… Thứ Bảy em làm tới tối… Để em suy nghĩ thêm nhé.
  5. Hineうん、無理むりしないでね。Ừ, đừng cố quá nhé.

Đáp án: 4 · はっきり 言いわないが、たぶん 行いかない · không nói rõ, nhưng chắc là không đi

Câu 2

Đáp nhanh · 即時応答

Linh rủ Sato đi Chủ nhật thay cho thứ Bảy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Satoごめん、日曜日にちようびも ちょっと…。Xin lỗi, Chủ nhật cũng hơi…
  2. Lựa chọn 1 · đúngじゃ、また 今度こんど 誘さそいますね。Vậy lần sau em lại rủ chị nhé.
  3. Lựa chọn 2よかった。じゃ、日曜日にちようびに。Tốt quá. Vậy hẹn Chủ nhật.
  4. Lựa chọn 3ちょっとだけ 来きますか。Chị đến một chút thôi nhé?

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Hine đã lên tàu; loa trong toa báo tin mới.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電車でんしゃの 中なかで 放送ほうそうが 流ながれて います。Trong toa tàu đang phát thông báo.
  2. Loa trên tàu線路せんろの 点検てんけんが 終おわりましたので、この 電車でんしゃは まもなく 発車はっしゃいたします。遅おくれて 申もうし訳わけございません。Việc kiểm tra đường ray đã xong, tàu này sắp khởi hành. Xin lỗi vì đã chậm trễ.
  3. Loa trên tàuなお、次つぎの 駅えきで 急行きゅうこうに 乗のり換かえると、約やく五分ごふん 早はやく 着つきます。中なかが 混こんで おりますので、奥おくまで お進すすみください。Ngoài ra, nếu đổi sang tàu tốc hành ở ga sau, quý khách sẽ tới sớm hơn khoảng 5 phút. Trong toa đông, xin quý khách đi vào phía trong.
  4. Đề · câu hỏiこの 放送ほうそうは 何なにに ついての お知しらせですか。Thông báo này báo về chuyện gì?
  5. Lựa chọn 1 · đúng点検てんけんが 終おわって、電車でんしゃが もうすぐ 出でる ことkiểm tra xong, tàu sắp chạy
  6. Lựa chọn 2点検てんけんの ため、電車でんしゃが 止とまる ことtàu dừng vì kiểm tra
  7. Lựa chọn 3急行きゅうこうが 走はしらなく なる ことtàu tốc hành ngừng chạy
  8. Lựa chọn 4次つぎの 駅えきで 全員ぜんいん 降おりて ほしい ことmuốn mọi người xuống ở ga sau

Bẫy tai người Việt

Sáu chỗ tai người Việt hay trượt. Bấm thẻ để nghe.

  • nhãn, thẻ ghi chữ:すいません
    Xin lỗi / cảm ơn. — すみません nói nhanh, không phải từ khác
  • nhãn, thẻ ghi chữ:いったじゃん。
    Nói rồi còn gì. — じゃん nhắc điều người nghe đáng ra phải biết, không phải câu phủ định
  • nhãn, thẻ ghi chữ:なんだっけ。
    Là gì nhỉ? — người nói đang cố nhớ, không hỏi ai cả
  • nhãn, thẻ ghi chữ:らいしゅうなんだって。
    Nghe nói tuần sau. — んだって là kể lại lời người khác
  • nhãn, thẻ ghi chữ:どようびは ちょっと…。
    Thứ Bảy thì hơi… — bỏ lửng là đang từ chối
  • nhãn, thẻ ghi chữ:わるくは ないけど…。
    Cũng không tệ, nhưng… — khen nhạt, ý thật nằm sau けど

Khoá này khác ở đâu

Khoá này có gì

01Nghe đúng tốc độ người ta nói

Câu nói nhanh, âm bị nuốt (すいません, しなくちゃ), văn nói rút gọn じゃん, っけ, んだって — nghe theo cụm, không dừng ở từng từ.

02Nghe ra ý thật sau lời nói vòng

ちょっと… bỏ lửng, かんがえて おきます, わるくは ないけど…: biết người nói đồng ý hay từ chối, khen thật hay khen nhạt.

03Đủ 5 dạng đề nghe N3

Hiểu yêu cầu, hiểu điểm chính, dạng mới hiểu ý chính, chọn câu nói, đáp nhanh — mỗi câu nghe một lần, có lời giải từng lựa chọn.

Đề N3 trông thế nào

Ba phần, 180 điểm

  1. 30 phútChữ, từ vựngHọc ở khoá khác
  2. 70 phútNgữ pháp · Đọc hiểuHọc ở khoá khác
  3. 40 phútNghe hiểuCó trong khoá

Đậu khi tổng từ 95 điểm, và mỗi nhóm (chữ · từ · ngữ pháp, đọc hiểu, nghe) từ 19 điểm. Xem đủ ở bài 1 →

Lộ trình

Lộ trình 20 bài

Học xen với các khoá N3: chặng 1 sau Ngữ pháp, Từ vựng, Kanji N3 chặng 1 và trước Giao tiếp N3 chặng 1 · chặng 2 sau Ngữ pháp N3 chặng 3 (kính ngữ) · chặng 3–4 sau Ngữ pháp N3 chặng 4 (từ nối) · chặng 5 sau Ngữ pháp N3 chặng 5 · chặng 6 ở cuối lịch, cùng đề đọc thử.

  1. 1

    Tai năm ba

    tháng Tư–Sáu

  2. 2

    Hiểu yêu cầu (課題理解)

    tháng Bảy–Tám

  3. 3

    Hiểu điểm chính (ポイント理解)

    tháng Chín

  4. 4

    Hiểu ý chính (概要理解)

    tháng Mười

  5. 5

    Câu nói và câu đáp (発話表現 · 即時応答)

    tháng Mười Một

  6. 6

    Đề nghe thử

    cuối tháng Mười Một → ngày thi

Bìa Sổ nghe – chép Nghe hiểu N3 · bản in trọn bộ

Quà tặng kèm khoá

Sổ nghe – chép Nghe hiểu N3 · bản in trọn bộ

Mỗi bài một mẹo nghe, một phiếu nghe để tô và ghi chú, một câu chép chính tả; cuối sổ là hai đề thử có phiếu tô đáp án như phiếu thi. PDF không phát được tiếng: mỗi bài có mã QR sang bài cùng tên trên web, nghe ở đó rồi viết ở sổ.

  • 35 trang
  • Khổ A4 · in đen trắng vẫn rõ
  • Không cần đăng ký, không cần email
  1. Đầu sổCách dùng và bài mở3 trang
  2. Mỗi bàiMẹo, phiếu nghe, chép chính tả13 bài
  3. Bài ônMẹo đã học và phiếu nghe4 bài ôn
  4. Đề thửPhiếu tô đáp án như phiếu thi2 đề, 28 câu mỗi đề
  5. Cuối sổ6 bẫy tai của người Việt1 trang

Học xong khoá

Bạn sẽ làm được

  1. Nghe kịp tốc độ thật: すいません là すみません nói nhanh, しなくちゃ là しなければ.
  2. Nghe người ta cố nhớ: なんだっけ — biết họ đang quên điều gì.
  3. Hiểu lời từ chối vòng: どようびは ちょっと…, かんがえて おきます — rồi đáp "hẹn lần sau".
  4. Nghe ra khen nhạt: わるくは ないけど… — ý thật nằm sau けど.
  5. Nghe loa trong toa tàu: tin chính ở câu đầu, なお mở tin thêm.
  6. Nghe thông báo ngắn: dự báo cuối tuần, loa trường, tin thư viện — bắt đúng điều cần làm.
  7. Nghe lời dặn ở chỗ thực tập: việc mình làm trước tiên, việc người khác đã làm giúp (~て くれた).
  8. Làm trọn 5 dạng đề nghe N3 trong 40 phút, kể cả dạng mới hiểu ý chính.

Hỏi đáp

Phần nghe N3 có bao nhiêu câu, làm trong bao lâu?

40 phút, khoảng 28 câu chia 5 dạng: hiểu yêu cầu 6, hiểu điểm chính 6, hiểu ý chính 3, chọn câu nói 4, đáp nhanh 9 (tên dạng và thời gian theo jlpt.jp; số câu từng dạng jlpt.jp chỉ đăng trong ảnh, đã đối chiếu).

Phần nghe bao nhiêu điểm là đậu?

Phần nghe chấm 0–60 điểm, dưới 19 là liệt dù tổng điểm cao. Cả đề N3 cần ít nhất 95/180 điểm.

Dạng nào mới so với N4?

Hiểu ý chính (がいようりかい): giấy đề không in gì, nghe một người nói cả đoạn rồi mới nghe câu hỏi và 4 lựa chọn. Bài 1 cho nghe thử, chặng 4 tập kỹ.

Giọng đọc là giọng gì?

Giọng máy đọc ngay trên trình duyệt, phân vai bằng cao độ: nam trầm, nữ cao, người đọc đề ở giữa. Hai đề nghe thử cũng dùng giọng này.

Đây có phải đề thi thật không?

Không. Mọi câu do hinelearn tự soạn theo đúng dạng đề N3, không chép đề thi thật hay sách.

Khoá có mất phí không?

Miễn phí.

Bắt đầu từ ひまわり năm ba

Họ nói "ちょっと…".
Bạn hiểu là gì?

Lộ trình N3

Học xong Nghe hiểu N3

Theo lịch học, đề nghe thử 2 của khoá này là bài cuối cùng của cả lộ trình N3. Bạn đã đi hết N3 — bước tiếp theo là lộ trình N2.

Xem cả lộ trình N3 và lịch học theo ngày