Bài 2· Tai năm ba · tháng Tư–Sáu· 18 phút

Tốc độ gần như thật

Trời nắng nhẹ, khoảng 16 độ. Tanaka đã đi làm, không còn chuyến 7:52 đi cùng, nên Hine đeo tai nghe luyện nghe trên tàu. Hai học sinh cấp ba đứng cạnh nói rất nhanh; Hine chỉ bắt được すいません và しなくちゃ. Tối về Hine nghe lại bài luyện, lần hai có lời thoại — và nhận ra mình không nghe kém, chỉ là âm bị nuốt mất.

  • Nghe câu nói nhanh, nuốt âm: すいません (= すみません), しなくちゃ (= しなければ)
  • Nghe theo cụm, không dừng ở từng từ
  • Nghe lại lần hai có lời thoại

Thứ Năm 20/4, 8 giờ sáng · tàu đông từ ga わかばだい tới trường

Trên chuyến tàu đông, hai học sinh cấp ba nói rất nhanh; Hine chỉ bắt được すいません và しなくちゃ.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe một lần, ghi cụm nghe được

Đây là tốc độ bình thường của học sinh nói với nhau. Đừng cố bắt từng chữ: ghi lại những cụm bạn nghe ra, rồi chọn.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Trên tàu, một nam sinh rủ bạn nữ đi hát karaoke.

× 1

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電車でんしゃで 男おとこの 子こと 女おんなの 子こが 話はなして います。Trên tàu, một cậu con trai và một cô con gái đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 子こは 今日きょう どう しますか。Hôm nay cô gái sẽ làm gì?
  3. Người lạ namねえ、今日きょう、部活ぶかつの あと カラオケ 行いかない?Này, hôm nay sau câu lạc bộ đi karaoke không?
  4. Người lạ nữごめん、今日きょうは 早はやく 帰かえらなくちゃ。弟おとうとの 誕生日たんじょうびなの。Xin lỗi, hôm nay tớ phải về sớm. Sinh nhật em trai tớ.
  5. Người lạ namそっか。じゃ、また 今度こんどね。Vậy à. Thế để lần sau nhé.

Đáp án: 3 · 早はやく 家いえに 帰かえる · về nhà sớm

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Nghe theo cụm, đổi âm bị nuốt về dạng đủ

Ở tốc độ thật, người ta không nói rõ từng âm: âm bị nuốt, hai chữ dính làm một. Nếu dừng lại ở chữ đầu tiên không hiểu, bạn mất luôn cả câu sau. Nghe theo cụm, rồi đổi về dạng đầy đủ trong đầu.

  1. Lần 1 không xem chữ, ghi những cụm nghe được; lần 2 mở lời thoại; lần 3 nghe lại không chữ.
  2. Âm hay bị nuốt: すみません → すいません (xin lỗi), ~ては → ~ちゃ (… thì), ~なければ → ~なきゃ (phải…).
  3. しなくちゃ = しなくては (いけない) — cũng là "phải làm", giống しなきゃ.
  4. Không bắt được một chữ thì bỏ qua, giữ tai cho cụm tiếp theo.

早はやく 帰かえらなくちゃ。

Phải về sớm mới được. — なくちゃ = なくては: phải…

すいません、この 席せき、空あいてますか。

Xin lỗi, ghế này còn trống không ạ? — すいません là すみません nói nhanh; 空あいてます mất い.

ここで 電話でんわしちゃ だめだよ。

Không được gọi điện ở đây đâu. — しちゃ = しては: …thì không được.

Hine: Mình cứ tưởng すいません là một từ mới, tra từ điển mãi. Hoá ra người ta chỉ nói nhanh すみません thôi.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm câu, mỗi câu nhanh hơn một chút

Câu 1 ở tốc độ thường, tới câu 5 nhanh hơn 1,2 lần. Mỗi câu nghe một lần; xong mới mở lời thoại để nghe lại.

Câu 1

Đáp nhanh · 即時応答

Trên tàu, một nữ sinh hỏi Hine về chỗ ngồi.

× 1

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người lạ nữすいません、この 席せき、空あいてますか。Xin lỗi, ghế này còn trống không ạ?
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、どうぞ。Vâng, mời bạn.
  3. Lựa chọn 2いいえ、すみませんでした。Không, tôi xin lỗi.
  4. Lựa chọn 3はい、空あけて おきます。Vâng, tôi để trống sẵn.

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hai học sinh nói chuyện tối nay.

× 1,05

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの 子こと 女おんなの 子こが 話はなして います。Cậu con trai và cô con gái đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 子こは 今夜こんや 何なにを しなければ なりませんか。Tối nay cậu con trai phải làm gì?
  3. Người lạ nam今夜こんや、ゲームの 大会たいかい、見みる?Tối nay xem giải đấu game không?
  4. Người lạ nữ見みる 見みる。でも 宿題しゅくだい、終おわった?Xem chứ. Mà bài tập xong chưa?
  5. Người lạ nam宿題しゅくだいは 終おわった。でも 明日あした 数学すうがくの テストだから、勉強べんきょうしなくちゃ。大会たいかいは 録画ろくがして おく。Bài tập xong rồi. Nhưng mai thi toán nên phải học. Giải đấu thì tớ ghi hình lại.

Đáp án: 2 · 数学すうがくの 勉強べんきょうを する · học toán

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Tàu lắc, một nữ sinh nói với Hine.

× 1,1

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電車でんしゃの 中なかで 女おんなの 子こと ヒネさんが 話はなして います。Trên tàu, một cô gái và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 子こは どうして 「すいません」と 言いいましたか。Vì sao cô gái nói "すいません"?
  3. Người lạ nữあっ、すいません! 足あし、踏ふんじゃいました。Ối, xin lỗi! Em giẫm vào chân chị mất rồi.
  4. Hineいえ、大丈夫だいじょうぶです。Không sao đâu.
  5. Người lạ nữ本当ほんとうに すいません。電車でんしゃが 急きゅうに 揺ゆれて…。Em xin lỗi thật. Tàu tự nhiên lắc quá…

Đáp án: 3 · ヒネさんの 足あしを 踏ふんだから · vì giẫm vào chân Hine

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Một nữ sinh quên thẻ tàu.

× 1,15

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの 子こと 女おんなの 子こが 話はなして います。Cậu con trai và cô con gái đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 子こは 電車でんしゃを 降おりたら、まず 何なにを しますか。Xuống tàu xong, cô gái làm gì trước tiên?
  3. Người lạ nữあ、定期ていき、家いえに 忘わすれちゃった。どうしよう。Á, tớ để quên thẻ tháng ở nhà rồi. Làm sao giờ.
  4. Người lạ nam降おりる とき、精算機せいさんきで 払はらえば いいよ。Lúc xuống thì trả ở máy bù tiền là được.
  5. Người lạ nữそっか。じゃ、降おりたら すぐ 精算せいさんしなくちゃ。コンビニは その あとね。À ừ. Vậy xuống là phải bù tiền ngay. Cửa hàng tiện lợi để sau.

Đáp án: 4 · 精算機せいさんきで お金かねを 払はらう · trả tiền ở máy bù tiền

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Điện thoại của nữ sinh reo trên tàu.

× 1,2

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電車でんしゃで 男おとこの 子こと 女おんなの 子こが 話はなして います。Trên tàu, cậu con trai và cô con gái đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 子こは 何なんと 言いって いますか。Cậu con trai đang nói gì?
  3. Người lạ nữあ、お母かあさんから だ。もしもし…。Á, mẹ gọi. Alô…
  4. Người lạ namちょっと、電車でんしゃの 中なかで 電話でんわしちゃ だめだよ。Này, trên tàu không được gọi điện đâu.
  5. Người lạ nữわかってる。降おりてから かけ直なおす。メッセージだけ 送おくっとく。Biết rồi. Xuống tàu tớ gọi lại. Giờ nhắn tin trước đã.

Đáp án: 2 · 電車でんしゃの 中なかで 電話でんわを しては いけない · trên tàu không được gọi điện

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

すいません là すみません nói nhanh.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauVăn nói rút gọn mớihết ca ở ひまわり, Sato nói いったじゃん, なんだっけ, こいってば: Hine hiểu được nửa.

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3