Bài 11· Hiểu ý chính (概要理解) · tháng Mười· 22 phút

Nghe thông báo và tin ngắn

Trời âm u, gió lạnh, khoảng 12 độ. Loa ga báo tàu chậm khoảng 15 phút vì kiểm tra đường ray; Hine vừa nghe vừa nhẩm xem có kịp giờ học không, rồi mở bản tin thời tiết trên điện thoại: cuối tuần không khí lạnh về. Thông báo nói nhanh, dùng kính ngữ, lại chen lời xin lỗi — nhưng thứ cần nghe chỉ có bốn ô: chuyện gì, ở đâu, khi nào, thay đổi gì.

  • Thông báo trên đài, ở trường, ở ga
  • Tin ngắn có số liệu
  • Ghi lại: chuyện gì, ở đâu, khi nào, thay đổi gì

Thứ Tư 25/10, 7 giờ 40 sáng · ga わかばだい, sân ga

Loa ga báo tàu chậm khoảng 15 phút vì kiểm tra đường ray; Hine mở bản tin thời tiết: cuối tuần không khí lạnh về.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Tàu chậm bao lâu, vì sao?

Nghe câu hỏi, đọc bốn lựa chọn trong mười giây, rồi nghe loa. Bỏ qua lời xin lỗi.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

7 giờ 40 sáng, sân ga わかばだい đông người.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn駅えきの ホームで 放送ほうそうが 流ながれて います。Ở sân ga đang phát thông báo.
  2. Đề · câu hỏi電車でんしゃは どうして 遅おくれて いますか。Vì sao tàu chậm?
  3. Loa trên tàu二番線にばんせんを ご利用りようの お客様きゃくさまに お知しらせ いたします。線路せんろの 点検てんけんの ため、約やく15分じゅうごふん 遅おくれて おります。お急いそぎの ところ、ご迷惑めいわくを おかけして 申もうし訳わけございません。Xin thông báo tới quý khách đi tàu ở đường số 2. Do kiểm tra đường ray, tàu đang chậm khoảng 15 phút. Xin lỗi vì đã làm phiền quý khách đang vội.
  4. Hine15分じゅうごふんか…。授業じゅぎょう、間まに合あうかな。15 phút à… Không biết có kịp giờ học không.

Đáp án: 1 · 線路せんろを 点検てんけんして いるから · vì đang kiểm tra đường ray

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Bốn ô: chuyện gì, ở đâu, khi nào, thay đổi gì

Thông báo thường lặp ý chính hai lần: lần đầu ghi, lần hai kiểm. Kẻ sẵn bốn ô trong đầu — chuyện gì, ở đâu, khi nào, thay đổi gì — và chỉ điền vào bốn ô đó.

  1. Số phút, giờ, ngày: ghi bằng số ngay khi nghe.
  2. Chữ báo thay đổi: 変更へんこう (thay đổi), ~に なりました (đã đổi thành…), ただし (tuy nhiên), なお (ngoài ra) — thông tin quan trọng hay đứng ngay sau.
  3. Kính ngữ của loa: ~て おります = ~て います · ご迷惑めいわくを おかけして 申もうし訳わけございません chỉ là lời xin lỗi, không phải thông tin.
  4. Bản tin thời tiết: ~でしょう (chắc sẽ…) ở cuối câu là dự báo; lời khuyên (~ください) thường là ý chính.

線路せんろの 点検てんけんの ため、約やく15分じゅうごふん 遅おくれて おります。

Do kiểm tra đường ray, tàu đang chậm khoảng 15 phút. — ~の ため: lý do · やく: khoảng · ~て おります: đang.

週末しゅうまつは 冷つめたい 空気くうきが 入はいり、寒さむく なるでしょう。

Cuối tuần không khí lạnh tràn về, trời sẽ lạnh. — khi nào: cuối tuần · thay đổi: lạnh đi.

ただし、月曜日げつようびは 今いままでどおり 休やすみです。

Tuy nhiên, thứ Hai vẫn nghỉ như trước. — ただし: một ngoại lệ, đề rất hay hỏi.

Hine: Sáng hôm đó mình ghi "15" vào điện thoại trước cả khi loa nói xong. Lời xin lỗi dài nhất thông báo, mà chẳng có gì để ghi.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Ba thông báo và một bản tin

Câu 1 và 4 là hiểu ý chính (nghe trước, câu hỏi sau); câu 2 và 3 là hiểu điểm chính (đọc lựa chọn trong mười giây). Điền bốn ô cho từng câu.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Trên sân ga, Hine mở bản tin thời tiết trên điện thoại.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn天気予報てんきよほうを 聞きいて います。Đang nghe dự báo thời tiết.
  2. Phát thanh viên天気予報てんきよほうです。今日きょうと 明日あしたは 雲くもが 多おおいですが、雨あめは 降ふらないでしょう。Dự báo thời tiết. Hôm nay và ngày mai nhiều mây nhưng chắc sẽ không mưa.
  3. Phát thanh viên週末しゅうまつは 冷つめたい 空気くうきが 入はいり、寒さむく なるでしょう。土曜日どようびの 朝あさは、今朝けさより 五度ごどぐらい 低ひくく なる 見込みこみです。Cuối tuần không khí lạnh tràn về, trời sẽ lạnh. Sáng thứ Bảy dự kiến thấp hơn sáng nay khoảng 5 độ.
  4. Phát thanh viênお出でかけの ときは、暖あたたかい 上着うわぎを 忘わすれずに お持もちください。Khi ra ngoài, xin đừng quên mang theo áo khoác ấm.
  5. Đề · câu hỏiこの 天気予報てんきよほうで 一番いちばん 伝つたえたい ことは 何なんですか。Điều bản dự báo thời tiết này muốn báo nhất là gì?
  6. Lựa chọn 1明日あしたは 雨あめが 降ふるngày mai trời mưa
  7. Lựa chọn 2今日きょうは 今朝けさより 五度ごど 低ひくいhôm nay thấp hơn sáng nay 5 độ
  8. Lựa chọn 3 · đúng週末しゅうまつは 寒さむく なるので、暖あたたかく して 出でかけて ほしいcuối tuần lạnh nên hãy mặc ấm khi ra ngoài
  9. Lựa chọn 4週末しゅうまつは 出でかけない ほうが いいcuối tuần không nên ra ngoài

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở trường, loa thông báo đổi phòng học buổi chiều.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで 放送ほうそうが 流ながれて います。Ở trường đại học đang phát thông báo.
  2. Đề · câu hỏi学生がくせいは 今日きょうの 午後ごご、どこへ 行いけば いいですか。Chiều nay sinh viên phải đi đâu?
  3. Phát thanh viên学生がくせいの みなさんに お知しらせします。今日きょうの 午後ごご一時いちじからの 「日本にほんの 社会しゃかい」の 授業じゅぎょうは、三号館さんごうかんで 予定よていして いましたが、エアコンの 故障こしょうの ため、図書館としょかんの 二階にかいの ホールに 変更へんこうに なりました。時間じかんは 変かわりません。Thông báo tới các bạn sinh viên. Giờ học "Xã hội Nhật Bản" từ 1 giờ chiều nay, vốn định học ở toà nhà số 3, do điều hoà hỏng nên đã đổi sang hội trường tầng 2 thư viện. Giờ học không đổi.
  4. Phát thanh viên繰くり返かえします。「日本にほんの 社会しゃかい」の 授業じゅぎょうは、図書館としょかんの 二階にかいの ホールで 行おこないます。Xin nhắc lại. Giờ học "Xã hội Nhật Bản" sẽ học ở hội trường tầng 2 thư viện.

Đáp án: 2 · 図書館としょかんの 二階にかいの ホール · hội trường tầng 2 thư viện

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Trên tàu, Hine nghe tin ngắn về thư viện của thành phố.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnニュースを 聞きいて います。Đang nghe tin tức.
  2. Đề · câu hỏi市しの 図書館としょかんは 何なにが 変かわりますか。Thư viện thành phố thay đổi điều gì?
  3. Phát thanh viên市しの 図書館としょかんは、来月らいげつから 開あいて いる 時間じかんを 長ながく します。今いまは 夜よる七時しちじまでですが、十一月じゅういちがつ一日ついたちからは 夜よる九時くじまで 開あきます。Thư viện thành phố sẽ mở cửa lâu hơn từ tháng sau. Hiện mở tới 7 giờ tối, từ ngày 1/11 sẽ mở tới 9 giờ tối.
  4. Phát thanh viên利用者りようしゃに 聞きいた アンケートで、約やく六割ろくわりの 人ひとが 「仕事しごとの あとに 使つかいたい」と 答こたえた ためです。ただし、月曜日げつようびは 今いままでどおり 休やすみです。Lý do là trong khảo sát người dùng, khoảng 60% trả lời "muốn dùng sau giờ làm". Tuy nhiên, thứ Hai vẫn nghỉ như trước.

Đáp án: 4 · 夜よる九時くじまで 開あく · mở tới 9 giờ tối

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Hine đã lên tàu; loa trong toa báo tin mới.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn電車でんしゃの 中なかで 放送ほうそうが 流ながれて います。Trong toa tàu đang phát thông báo.
  2. Loa trên tàu線路せんろの 点検てんけんが 終おわりましたので、この 電車でんしゃは まもなく 発車はっしゃいたします。遅おくれて 申もうし訳わけございません。Việc kiểm tra đường ray đã xong, tàu này sắp khởi hành. Xin lỗi vì đã chậm trễ.
  3. Loa trên tàuなお、次つぎの 駅えきで 急行きゅうこうに 乗のり換かえると、約やく五分ごふん 早はやく 着つきます。中なかが 混こんで おりますので、奥おくまで お進すすみください。Ngoài ra, nếu đổi sang tàu tốc hành ở ga sau, quý khách sẽ tới sớm hơn khoảng 5 phút. Trong toa đông, xin quý khách đi vào phía trong.
  4. Đề · câu hỏiこの 放送ほうそうは 何なにに ついての お知しらせですか。Thông báo này báo về chuyện gì?
  5. Lựa chọn 1 · đúng点検てんけんが 終おわって、電車でんしゃが もうすぐ 出でる ことkiểm tra xong, tàu sắp chạy
  6. Lựa chọn 2点検てんけんの ため、電車でんしゃが 止とまる ことtàu dừng vì kiểm tra
  7. Lựa chọn 3急行きゅうこうが 走はしらなく なる ことtàu tốc hành ngừng chạy
  8. Lựa chọn 4次つぎの 駅えきで 全員ぜんいん 降おりて ほしい ことmuốn mọi người xuống ở ga sau

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Do kiểm tra đường ray, tàu đang chậm khoảng 15 phút.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 3 · Ba bài nóitối thứ Năm, giờ giải lao ở phòng nghỉ ひまわり, radio đang phát một chương trình phỏng vấn. Hine đeo tai nghe làm bài ôn của cả chặng.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3