Ôn 3· Hiểu ý chính (概要理解) · tháng Mười· 18 phút

Ôn 3 · Ba bài nói

Trời lạnh, khoảng 14 độ. Giờ giải lao ở phòng nghỉ ひまわり, radio đang phát một chương trình phỏng vấn. Hine đeo tai nghe làm bài ôn của hai chặng: 6 câu hiểu điểm chính, rồi 3 câu hiểu ý chính. Mỗi câu xong, Hine viết ý chính vào sổ trong đúng một câu — viết không được là chưa nắm.

  • Làm 3 câu hiểu ý chính và 6 câu hiểu điểm chính
  • Viết lại ý chính mỗi bài trong một câu

Thứ Năm 26/10, 6 giờ chiều · phòng nghỉ ひまわり, giờ giải lao

Radio trong phòng nghỉ đang phỏng vấn; Hine đeo tai nghe làm 9 câu ôn, viết ý chính mỗi bài trong một câu.

Cảnh 1 · Nghe như thi

Chín câu của giờ giải lao

Như đề thật: 6 câu hiểu điểm chính (nghe câu hỏi, đọc lựa chọn mười giây, rồi nghe) trước, 3 câu hiểu ý chính (nghe trước, câu hỏi sau) sau. Làm xong mỗi câu, viết ý chính vào sổ trong một câu rồi mới mở lời giải.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Radio phỏng vấn ông chủ một tiệm bánh mì nhỏ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで 女おんなの 人ひとと 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Trên radio, một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとが パン屋やを 始はじめた 一番いちばんの 理由りゆうは 何なんですか。Lý do chính người đàn ông mở tiệm bánh mì là gì?
  3. Người phụ nữ会社かいしゃを やめて パン屋やを 始はじめたそうですね。パンが お好すきだったんですか。Nghe nói anh bỏ công ty để mở tiệm bánh mì. Anh thích bánh mì lắm ạ?
  4. Người đàn ôngもちろん 好すきですけど、それより、町まちに 朝あさ 早はやく 開あいて いる 店みせが なかったんです。駅えきへ 行いく 人ひとが 朝あさご飯はんを 買かえる 場所ばしょを 作つくりたかったんですよ。Thích thì đương nhiên rồi, nhưng hơn thế, trong phố không có tiệm nào mở sớm. Tôi muốn có một chỗ cho người ra ga mua được bữa sáng.

Đáp án: 3 · 朝あさ 早はやく 開あいて いる 店みせを 町まちに 作つくりたかったから · vì muốn có tiệm mở sớm trong phố

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Radio phỏng vấn một người phụ nữ trồng rau ở quê.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで 男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Trên radio, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 人ひとは 今いま、何なにが 一番いちばん 困こまって いますか。Bây giờ người phụ nữ khó khăn nhất chuyện gì?
  3. Người đàn ông野菜やさいを 作つくるのは 大変たいへんでしょう。夏なつの 暑あつさとか。Trồng rau vất vả lắm nhỉ. Như cái nóng mùa hè chẳng hạn.
  4. Người phụ nữ暑あつさには もう 慣なれました。虫むしも 思おもったほど 多おおくないです。一番いちばん 困こまって いるのは、手伝てつだって くれる 人ひとが いない ことですね。町まちに 若わかい 人ひとが 少すくなくて。Nóng thì tôi quen rồi. Sâu bọ cũng không nhiều như tôi nghĩ. Khó nhất là không có ai phụ giúp. Trong vùng ít người trẻ quá.

Đáp án: 4 · 手伝てつだう 人ひとが いない こと · không có người giúp

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở lớp, một bạn nam kể với Hine chuyện bài tập về nhà.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn教室きょうしつで 男おとこの 学生がくせいと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。Ở lớp, một nam sinh và một nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 学生がくせいは どうして 意見いけんを 変かえましたか。Vì sao nam sinh đổi ý?
  3. Người đàn ông最初さいしょは、宿題しゅくだいを 減へらす 案あんに 反対はんたいだったんだ。練習れんしゅうが 足たりなく なると 思おもって。Lúc đầu tớ phản đối ý giảm bài tập về nhà. Tớ nghĩ sẽ không đủ luyện tập.
  4. Người đàn ôngでも、先生せんせいが、その 分ぶん 授業じゅぎょうで 話はなす 時間じかんを 増ふやすって 言いったから。Nhưng cô bảo bù lại sẽ tăng thời gian nói trên lớp.
  5. Hine結局けっきょく、賛成さんせいなんですね。Rốt cuộc là cậu tán thành nhỉ.
  6. Người đàn ôngうん、そう いう こと。Ừ, là vậy đó.

Đáp án: 2 · 授業じゅぎょうで 話はなす 時間じかんが 増ふえるから · vì giờ nói trên lớp tăng lên

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở công ty, một nhân viên nam vào họp muộn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Ở công ty, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは どうして 会議かいぎに 遅おくれましたか。Vì sao người đàn ông vào họp muộn?
  3. Người đàn ôngすみません、遅おくれて。電車でんしゃは 大丈夫だいじょうぶだったんですが、部長ぶちょうに 呼よばれて しまって…。Xin lỗi tôi đến muộn. Tàu thì không sao, nhưng tôi bị trưởng phòng gọi…
  4. Người phụ nữ部長ぶちょうに?Trưởng phòng gọi à?
  5. Người đàn ôngいえ、呼よばれたと いうより、エレベーターで 会あって、来週らいしゅうの 出張しゅっちょうの 話はなしが 長ながく なって しまったんです。À không, nói là bị gọi thì không đúng lắm — tôi gặp trưởng phòng ở thang máy, rồi chuyện chuyến công tác tuần sau kéo dài.

Đáp án: 3 · エレベーターで 部長ぶちょうと 話はなして いたから · vì nói chuyện với trưởng phòng ở thang máy

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở công ty, hai người nói về văn phòng mới.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Ở công ty, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 人ひとは 新あたらしい 事務所じむしょの どこが 気きに 入いって いますか。Người phụ nữ thích điểm nào ở văn phòng mới?
  3. Người đàn ông新あたらしい 事務所じむしょ、どうですか。駅えきから 遠とおく なりましたよね。Văn phòng mới thế nào? Xa ga hơn rồi nhỉ.
  4. Người phụ nữ遠とおいのは ちょっと…。机つくえも 前まえと 同おなじだし。でも、窓まどが 大おおきくて 明あかるいのが いいですね。気分きぶんが 全然ぜんぜん 違ちがいます。Xa thì hơi… Bàn cũng y như trước. Nhưng cửa sổ to, sáng sủa thì thích. Tâm trạng khác hẳn.

Đáp án: 1 · 窓まどが 大おおきくて 明あかるい ところ · cửa sổ to và sáng

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Radio phỏng vấn một người viết sách.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで 女おんなの 人ひとと 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Trên radio, một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは 本ほんを 書かく とき、何なにを 一番いちばん 大切たいせつに して いますか。Khi viết sách, người đàn ông coi trọng điều gì nhất?
  3. Người phụ nữ書かく とき、何なにを 大切たいせつに して いますか。やはり 言葉ことばの 選えらび方かたですか。Khi viết, anh coi trọng điều gì? Hẳn là cách chọn chữ?
  4. Người đàn ông言葉ことばも 大切たいせつですが、一番いちばんは 読よむ 人ひとが 疲つかれない ことですね。ですから、一ひとつの 文ぶんを 短みじかく して います。Chữ cũng quan trọng, nhưng nhất là người đọc không bị mệt. Vì vậy tôi viết mỗi câu thật ngắn.

Đáp án: 2 · 読よむ 人ひとが 疲つかれない こと · người đọc không mệt

Câu 7

Hiểu ý chính · 概要理解

Radio có một đoạn nói về chuyện đi bộ.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Trên radio, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông最近さいきん、健康けんこうの ために 歩あるく 人ひとが 増ふえて います。「一日いちにち 一万歩いちまんぽ」と よく 言いわれますね。Gần đây ngày càng nhiều người đi bộ vì sức khoẻ. Người ta hay nói "mỗi ngày một vạn bước".
  3. Người đàn ôngでも、無理むりに たくさん 歩あるく 必要ひつようは ありません。大切たいせつなのは、毎日まいにち 続つづける ことです。Nhưng không cần cố đi thật nhiều. Điều quan trọng là duy trì mỗi ngày.
  4. Người đàn ông五分ごふんでも いいので、駅えきまで 歩あるくとか、階段かいだんを 使つかうとか、できる ことから 始はじめて みて ください。Năm phút cũng được: đi bộ ra ga, đi cầu thang… hãy bắt đầu từ việc mình làm được.
  5. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとが 一番いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  6. Lựa chọn 1一日いちにち 一万歩いちまんぽ 歩あるいた ほうが いいnên đi một vạn bước mỗi ngày
  7. Lựa chọn 2 · đúng少すこしでも 毎日まいにち 続つづけて 歩あるく ことが 大切たいせつだđi ít cũng được, quan trọng là đi mỗi ngày
  8. Lựa chọn 3エレベーターは 使つかわない ほうが いいkhông nên dùng thang máy
  9. Lựa chọn 4歩あるく 人ひとが 増ふえて 道みちが 混こんで いるngười đi bộ nhiều nên đường đông

Câu 8

Hiểu ý chính · 概要理解

Radio có một đoạn nói về chuyện dùng điện thoại trước khi ngủ.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Trên radio, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ寝ねる 前まえに スマホを 見みるのは よくないと、よく 言いわれます。たしかに、光ひかりが 強つよいと 眠ねむりにくく なります。Người ta hay nói xem điện thoại trước khi ngủ là không tốt. Đúng là ánh sáng mạnh thì khó ngủ.
  3. Người phụ nữでも、音楽おんがくを 聞きいたり、家族かぞくに 連絡れんらくしたり、スマホで 気持きもちが 落おち着つく 人ひとも いますよね。Nhưng cũng có người nghe nhạc, nhắn tin cho gia đình, nhờ điện thoại mà thấy lòng yên hơn.
  4. Người phụ nữつまり、全部ぜんぶ やめるのでは なくて、画面がめんを 暗くらく して、時間じかんを 決きめて 使つかえば いいと 思おもうんです。Tóm lại, tôi nghĩ không cần bỏ hẳn, chỉ cần để màn hình tối và định giờ mà dùng.
  5. Đề · câu hỏi女おんなの 人ひとは 寝ねる 前まえの スマホに ついて どう 考かんがえて いますか。Người phụ nữ nghĩ gì về việc dùng điện thoại trước khi ngủ?
  6. Lựa chọn 1眠ねむれなく なるので、使つかっては いけないkhó ngủ nên không được dùng
  7. Lựa chọn 2音楽おんがくを 聞きく ときだけ 使つかっても いいchỉ được dùng khi nghe nhạc
  8. Lựa chọn 3 · đúng時間じかんを 決きめて 使つかえば いいđịnh giờ mà dùng là được
  9. Lựa chọn 4家族かぞくと 連絡れんらくする ために 必要ひつようだcần để liên lạc với gia đình

Câu 9

Hiểu ý chính · 概要理解

Ở công ty, hai người nói về quy định mới.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Ở công ty, một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Người phụ nữ来月らいげつから、週しゅうに 二日ふつかは 家いえで 仕事しごとを して いいそうですね。Nghe nói từ tháng sau, mỗi tuần được làm ở nhà hai ngày nhỉ.
  3. Người đàn ôngええ。でも 家いえだと、子こどもが いて 集中しゅうちゅうできないんですよ。Vâng. Nhưng ở nhà có con nhỏ, tôi không tập trung được.
  4. Người phụ nữそうですか。私わたしは 通勤つうきんに 二時間にじかん かかるので、助たすかります。Vậy à. Tôi đi làm mất hai tiếng nên đỡ lắm.
  5. Người đàn ông人ひとに よって 違ちがいますね。僕ぼくは 会社かいしゃの ほうが いいかな。Mỗi người mỗi khác nhỉ. Tôi chắc thích ở công ty hơn.
  6. Đề · câu hỏi二人ふたりは 何なにに ついて 話はなして いますか。Hai người đang nói về chuyện gì?
  7. Lựa chọn 1 · đúng家いえで 仕事しごとを する ことの いい 点てんと 困こまる 点てんcái lợi và cái khó của việc làm ở nhà
  8. Lựa chọn 2子こどもの 世話せわの しかたcách chăm con
  9. Lựa chọn 3会社かいしゃへ 行いく 電車でんしゃchuyến tàu đi làm
  10. Lựa chọn 4来月らいげつの 会議かいぎの 日ひngày họp tháng sau

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Mẹo của chặng 3–4, và một câu cho mỗi bài

Hai chặng, hai kiểu câu hỏi: hiểu điểm chính hỏi trước, hiểu ý chính hỏi sau. Ví dụ câu Hine nói ở câu 3: 結局けっきょく、賛成さんせいなんですね。(Rốt cuộc là (người đó) tán thành nhỉ.) — gói cả đoạn vào một câu như vậy là đã nắm ý chính.

  1. Chờ lý do thứ haiLý do nói ra đầu tiên hay bị gạt đi: と いうより, じゃなくて, ~のも あるけど. Câu hỏi いちばん: nghe いちばんは, それより. (bài 7)
  2. Khen nhạt, chê vòngわるくは ない, bỏ lửng sau lời khen, ~のに: người nói không vui như lời khen đầu. (bài 8)
  3. Ghi + / −, chờ câu cuốiHiểu ý chính: ghi từ khoá kèm + / −; ý chính hay ở câu cuối, sau でも, ですから. (bài 9)
  4. Thái độ sau でも, つまりKhen trước, ý thật sau. Lựa chọn chỉ nhắc lời khen là bẫy. (bài 10)
  5. Bốn ô của thông báoChuyện gì · ở đâu · khi nào · thay đổi gì. Số ghi bằng số; ただし, なお mở ngoại lệ. (bài 11)
  6. Ý chính trong một câuKhông viết được ý chính trong một câu là chưa nắm: nghe lại phần cuối.

Cảnh 3 · Bài sau

0/9 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Viết ý chính của bài nói trong một câu.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauChọn câu nói ở chỗ làmChặng 5 · Chọn câu nói ở chỗ làm — tháng Mười Một, một bà cụ mua nhiều chai nước ở ひまわり. Linh định nói もちますか; Hine nói nhỏ: với khách phải nói khác.

Bài này 9 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3