Ôn 1· Tai năm ba · tháng Tư–Sáu· 18 phút

Ôn 1 · Một ngày ở ひまわり

Mùa mưa, mưa dầm, khoảng 20 độ. Một ca dài từ 5 giờ chiều tới 10 giờ tối: khách hỏi còn ô không, Linh hỏi bài, Sato kể chuyện, chú cửa hàng trưởng dặn việc. Bài ôn ghép 6 đoạn nghe ngắn của ca hôm đó — Hine ghi lại từng câu rút gọn, từng lời nói vòng nghe được.

  • Nghe 6 đoạn ngắn ở quầy và phòng nghỉ
  • Ghi lại câu rút gọn nghe được

Thứ Bảy 10/6, 5 giờ chiều → 10 giờ tối · ひまわり

Một ca dài trong mùa mưa ở ひまわり: 6 đoạn nghe ngắn, Hine ghi lại từng câu rút gọn nghe được.

Cảnh 1 · Nghe như thi

Sáu đoạn của một ca

Câu 1, 3, 5 là hiểu điểm chính (nghe câu hỏi, đọc lựa chọn, rồi nghe); câu 2, 4, 6 là đáp nhanh. Làm xong cả sáu mới mở lời thoại.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

5 giờ chiều, một khách vào quầy, người ướt mưa.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで 客きゃくと 店員てんいんが 話はなして います。Ở cửa hàng tiện lợi, khách và nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi客きゃくは この あと 何なにを 買かいますか。Sau đây khách mua gì?
  3. Kháchすいません、傘かさ、まだ ある?Xin lỗi, ô vẫn còn chứ?
  4. Hineすみません、大おおきい 傘かさは 売うり切きれちゃって…。小ちいさい 折おりたたみなら ありますけど。Xin lỗi anh, ô to bán hết mất rồi… Ô gấp nhỏ thì còn ạ.
  5. Khách折おりたたみか…。駅えきまでだから、それで いいや。あと、タオルも 一ひとつ。Ô gấp à… Ra tới ga thôi, thế cũng được. Thêm một cái khăn nữa.

Đáp án: 1 · 折おりたたみの 傘かさと タオル · ô gấp và khăn

Câu 2

Đáp nhanh · 即時応答

6 giờ, Linh cầm tờ phiếu giao hàng hỏi Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Linhヒネさん、この 漢字かんじ、何なんて 読よむんでしたっけ。Chị Hine, chữ Hán này đọc là gì ấy nhỉ?
  2. Lựa chọn 1うん、読よんで おいたよ。Ừ, chị đọc sẵn rồi.
  3. Lựa chọn 2 · đúng「はいたつ」って 読よむんだよ。Đọc là "はいたつ" đấy.
  4. Lựa chọn 3漢字かんじは 書かかなくて いいよ。Không cần viết chữ Hán đâu.

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

7 giờ, giờ nghỉ, Sato kể chuyện ngày mai.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんの 海うみの 予定よていは どう なりましたか。Kế hoạch đi biển của Sato thế nào rồi?
  3. Sato明日あした、友ともだちと 海うみに 行いく 予定よていだったじゃん。Mai em định đi biển với bạn, em kể rồi còn gì.
  4. Hineうん。Ừ.
  5. Sato雨あめで 中止ちゅうしに なっちゃった。来週らいしゅうに するかどうかも、まだ わかんない。Mưa nên huỷ mất rồi. Có dời sang tuần sau không cũng chưa biết.

Đáp án: 4 · 雨あめで 行いかない ことに なった · vì mưa nên không đi nữa

Câu 4

Đáp nhanh · 即時応答

8 giờ, chú cửa hàng trưởng dặn Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Cửa hàng trưởngヒネさん、十時じゅうじまでに 入いり口ぐちの 床ゆか、もう 一回いっかい 拭ふいといて くれる?Hine, trước 10 giờ lau lại sàn chỗ cửa vào một lần nữa giúp chú nhé?
  2. Lựa chọn 1はい、拭ふいて おきました。Vâng, cháu lau sẵn rồi ạ.
  3. Lựa chọn 2え、もう 一回いっかい 来くるんですか。Hả, chú lại đến lần nữa ạ?
  4. Lựa chọn 3 · đúngはい、十時じゅうじまでに やって おきます。Vâng, cháu làm trước 10 giờ ạ.

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

9 giờ, Linh lo về ca sáng mai.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnリンさんと ヒネさんが 話はなして います。Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi明日あした、リンさんは どう しますか。Ngày mai Linh làm gì?
  3. Linhヒネさん、明日あしたの 朝あさの シフト、やっぱり 出でられそうに なくて…。Chị Hine, ca sáng mai rốt cuộc em chắc không đi làm được…
  4. Hine大丈夫だいじょうぶ。さっき 佐藤さとうさんに 聞きいたら、明日あした、シフト 代かわって くれるって。Không sao. Lúc nãy chị hỏi Sato, em ấy bảo là mai đổi ca giúp đấy.
  5. Linhよかった…。じゃ、明日あしたは 学校がっこうの 説明会せつめいかいに 行いけます。May quá… Vậy mai em đi buổi giới thiệu của trường được rồi.

Đáp án: 2 · 学校がっこうの 説明会せつめいかいに 行いく · đi buổi giới thiệu của trường

Câu 6

Đáp nhanh · 即時応答

10 giờ kém, một khách mua một chai nước ở quầy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Kháchあ、袋ふくろは いいです。À, túi thì không cần đâu.
  2. Lựa chọn 1 · đúngでは、このまま お渡わたしします。Vậy tôi đưa anh luôn thế này ạ.
  3. Lựa chọn 2はい、袋ふくろに お入いれします。Vâng, tôi cho vào túi ạ.
  4. Lựa chọn 3大おおきい 袋ふくろも ありますよ。Còn có cả túi to nữa đấy ạ.

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Bốn mẹo của chặng 1, một việc sau khi làm

Dùng lại bốn mẹo của chặng: biết câu hỏi tới lúc nào, nghe theo cụm, nghe đuôi câu, nghe câu bỏ lửng. Ví dụ câu Linh nghe lúc 9 giờ: あした、シフト かわって くれるって。((Sato) bảo là mai đổi ca giúp đấy.) — って cuối câu là kể lại lời người khác.

  1. Biết trước câu hỏi tới lúc nàoHiểu yêu cầu, hiểu điểm chính: câu hỏi tới trước, có lúc đọc lựa chọn. Hiểu ý chính: câu hỏi tới sau cùng. Đáp nhanh: chọn ngay. (bài 1)
  2. Nghe theo cụm, đổi âm bị nuốtすいません = すみません · しなくちゃ = しなければ · しちゃ = しては · 拭ふいといて = 拭ふいて おいて. (bài 2)
  3. Đuôi câu nói lên người nói đang làm gìじゃん: nhắc · っけ: cố nhớ · んだって: kể lại · ちゃう: lỡ, mất · ってば: sốt ruột. (bài 3)
  4. Câu bỏ lửng thường là từ chốiちょっと…, ~けど…, 考かんがえて おきます, ~は いいです — nhưng ~なら 大丈夫だいじょうぶ là đồng ý có điều kiện. (bài 4)
  5. Sai thì chép vào sổSai câu nào thì nghe lại có lời thoại, chép câu đó vào sổ.

Cảnh 3 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Ô vẫn còn chứ?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauViệc làm trước tiênChặng 2 · Việc làm trước tiên — trước kỳ nghỉ hè, cô giáo dặn bốn việc, rồi một việc bị hoãn, một việc ワン đã làm giúp: Hine phải làm gì trước tiên?

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3