Bài 5· Hiểu yêu cầu (課題理解) · tháng Bảy–Tám· 20 phút

Việc làm trước tiên

Nắng oi, khoảng 31 độ, quạt trần quay chậm. Sắp nghỉ hè, cô giáo dặn cả lớp bốn việc, rồi nói một việc hoãn sang tháng Chín, còn ワン thì đã làm giúp một việc khác. Dạng かだいりかい (hiểu yêu cầu) hỏi đúng kiểu này: "trước tiên phải làm gì?" — việc được nói đầu tiên chưa chắc là việc làm trước.

  • Câu hỏi まず何を しなければ なりませんか (trước tiên phải làm gì)
  • Việc bị huỷ, việc người khác đã làm giúp
  • Nghe tới cuối mới chọn

Thứ Ba 18/7, 3 giờ chiều · phòng học lớp trung cấp

Sắp nghỉ hè, cô giáo dặn cả lớp bốn việc; rồi một việc hoãn sang tháng Chín, một việc ワン đã làm giúp cả nhóm.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bốn việc trước kỳ nghỉ

Câu hỏi được đọc trước. Nghe cô dặn bốn việc — rồi nghe tiếp, vì hai việc sẽ bị gạch.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Buổi học cuối trước kỳ nghỉ hè, cô giáo dặn cả lớp.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn日本語にほんごの クラスで 先生せんせいが 話はなして います。Ở lớp tiếng Nhật, cô giáo đang nói.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Cô giáo夏休なつやすみの 前まえに、四よっつ お願ねがいが あります。まず、宿題しゅくだいは 金曜日きんようびまでに 出だして ください。それから、進学しんがくの 相談会そうだんかいに 申もうし込こんで ください。図書館としょかんの 本ほんも 返かえして くださいね。最後さいごに、この アンケートは 今日きょうの うちに 書かいて、私わたしに 出だして ください。Trước kỳ nghỉ hè, cô nhờ các em bốn việc. Trước hết, bài tập nộp trước thứ Sáu. Sau đó, đăng ký buổi tư vấn học lên. Sách thư viện cũng trả nhé. Cuối cùng, phiếu góp ý này viết ngay trong hôm nay rồi nộp cho cô.
  4. Hine先生せんせい、相談会そうだんかいは いつですか。Cô ơi, buổi tư vấn là bao giờ ạ?
  5. Cô giáoあ、ごめんなさい。相談会そうだんかいは 九月くがつに 延期えんきに なりました。申もうし込こみも 九月くがつで いいです。À, cô xin lỗi. Buổi tư vấn đã hoãn sang tháng Chín. Đăng ký cũng để tháng Chín là được.
  6. ワン先生せんせい、グループの 本ほんは 昨日きのう 私わたしが 全部ぜんぶ 返かえしました。Thưa cô, sách của nhóm hôm qua em trả hết rồi ạ.
  7. Cô giáoありがとう、ワンさん。Cảm ơn em, ワン.

Đáp án: 3 · アンケートを 書かいて 先生せんせいに 出だす · viết phiếu góp ý nộp cô

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Gạch việc bị hoãn, việc đã có người làm

Dạng hiểu yêu cầu ở N3 thường đưa ra ba, bốn việc, rồi lấy bớt đi một, hai việc ở cuối hội thoại. Đừng chọn khi mới nghe được nửa: nghe tới cuối mới chọn.

  1. Việc bị hoãn, huỷ (延期えんき, 中止ちゅうし) và việc người khác đã làm giúp thì gạch ngay.
  2. Câu hỏi まず (trước tiên): việc có hạn sớm nhất, hoặc việc phải xong thì mới làm được việc khác.
  3. Nghe những chữ đẩy việc lên trước: その 前まえに (trước đó), ~ないと (không… thì không được), 先さきに (trước).
  4. Câu hỏi được đọc hai lần (trước và sau hội thoại): lần sau, nhìn lại danh sách đã gạch rồi mới chọn.

相談会そうだんかいは 九月くがつに 延期えんきに なりました。

Buổi tư vấn đã hoãn sang tháng Chín. — 延期えんき: gạch việc này.

本ほんは 昨日きのう 私わたしが 全部ぜんぶ 返かえしました。

Sách hôm qua em trả hết rồi. — người khác đã làm giúp: gạch.

その 前まえに、人数にんずうを 確認かくにんしないと。

Trước đó phải xác nhận số người đã. — việc này lên đầu.

Hine: Nghe cô nói まず しゅくだい, mình suýt về nhà làm bài tập ngay. Tới tối mới nhớ ra tờ phiếu góp ý hạn là hôm nay.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Sáu câu: việc nào trước tiên?

Mỗi câu có ít nhất một việc bị gạch: bị hoãn, đã có người làm, hoặc phải đợi việc khác xong. Câu hỏi đọc trước và đọc lại sau.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

ワン và Hine chuẩn bị buổi liên hoan cuối kỳ của lớp.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは まず 何なにを しますか。Hai người làm gì trước tiên?
  3. ワン打うち上あげの 準備じゅんび、何なにから する?Chuẩn bị liên hoan, làm gì trước đây?
  4. Hine店みせの 予約よやくは 先生せんせいが して くれたって。Nghe nói đặt quán thì cô làm giúp rồi.
  5. ワンじゃ、みんなに メールで 場所ばしょを 知しらせなきゃ。あ、その 前まえに、人数にんずうを 確認かくにんしないと。Vậy phải gửi mail báo chỗ cho mọi người. À, trước đó phải xác nhận số người đã.
  6. Hineそうだね。何人なんにん 来くるか わからないと、先生せんせいにも 言いえないし。Ừ nhỉ. Không biết bao nhiêu người đến thì cũng chẳng báo cô được.

Đáp án: 2 · 来くる 人ひとの 数かずを 確認かくにんする · xác nhận số người đến

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Hine hỏi cô giáo về cuộc thi viết bài văn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと ヒネさんが 話はなして います。Cô giáo và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Hine先生せんせい、作文さくぶんコンテストに 出だしたいんですが。Cô ơi, em muốn gửi bài dự thi viết văn ạ.
  4. Cô giáoいいですね。原稿げんこうの 締しめ切きりは 十月じゅうがつです。でも 書かき始はじめる 前まえに、題だいを 私わたしに 見みせて ください。Hay quá. Hạn nộp bài là tháng Mười. Nhưng trước khi bắt đầu viết, em cho cô xem đề tài nhé.
  5. Hine申込書もうしこみしょは 今日きょう もらえますか。Hôm nay em lấy đơn đăng ký được không ạ?
  6. Cô giáo申込書もうしこみしょは まだ 届とどいて いないので、来週らいしゅう 渡わたしますね。Đơn đăng ký chưa gửi tới, tuần sau cô đưa nhé.

Đáp án: 1 · 先生せんせいに 作文さくぶんの 題だいを 見みせる · cho cô xem đề tài bài văn

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chuyến tham quan nhà máy của lớp bị huỷ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しますか。Trước tiên Hine làm gì?
  3. ワン来週らいしゅうの 工場見学こうじょうけんがく、中止ちゅうしに なったって。Nghe nói buổi tham quan nhà máy tuần sau bị huỷ rồi.
  4. Hineえ、じゃ、お弁当べんとうの 注文ちゅうもんは?Hả, thế còn suất cơm hộp đã đặt?
  5. ワンそれは もう 先生せんせいが 断ことわって くれた。でも、バス代だいを 返かえして もらう 紙かみは、自分じぶんで 事務室じむしつに 出だすんだって。今週中こんしゅうちゅうに。Cái đó cô huỷ giúp rồi. Nhưng giấy xin trả lại tiền xe buýt thì nghe bảo tự nộp ở văn phòng. Trong tuần này.
  6. Hineそっか。あ、その 紙かみ、先生せんせいの はんこが 要いるよね。先さきに もらって こなきゃ。Vậy à. À, tờ đó cần dấu của cô nhỉ. Phải đi xin trước đã.

Đáp án: 3 · 先生せんせいに はんこを もらう · xin dấu của cô

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cô giáo dặn chuyện bài thi cuối kỳ ngày mai.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと ヒネさんが 話はなして います。Cô giáo và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi明日あした、ヒネさんは 教室きょうしつに 入はいる 前まえに、まず 何なにを しなければ なりませんか。Ngày mai, trước khi vào phòng, Hine phải làm gì trước tiên?
  3. Cô giáo明日あしたの テストは、教室きょうしつが 三階さんがいに 変かわりました。入はいる 前まえに、一階いっかいの 受付うけつけで 名前なまえを 書かいて くださいね。Bài thi ngày mai đổi sang phòng ở tầng 3. Trước khi vào, các em ghi tên ở bàn tiếp đón tầng 1 nhé.
  4. Hine受験票じゅけんひょうは 要いりますか。Có cần phiếu dự thi không ạ?
  5. Cô giáo受験票じゅけんひょうは 要いりません。学生証がくせいしょうだけ 持もって きて ください。辞書じしょは 使つかえませんよ。Không cần phiếu dự thi. Chỉ mang thẻ sinh viên thôi. Không được dùng từ điển đâu nhé.

Đáp án: 1 · 受付うけつけで 名前なまえを 書かく · ghi tên ở bàn tiếp đón

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

ワン và Hine chia việc cho bài thuyết trình sau kỳ nghỉ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しますか。Trước tiên Hine làm gì?
  3. ワン発表はっぴょうの スライドは 私わたしが 作つくっとくよ。ヒネさんは 原稿げんこう、お願ねがい。Slide thuyết trình để tớ làm. Cậu lo bài nói nhé.
  4. Hineうん。テーマ、先生せんせいに もう 言いった?Ừ. Chủ đề đã báo cô chưa?
  5. ワンまだ。でも それは 私わたしが 今夜こんや メールしとく。ヒネさんは 待またなくて いいから、先さきに 始はじめて。Chưa. Nhưng tối nay tớ mail cho cô. Cậu không cần đợi đâu, cứ bắt đầu trước đi.
  6. Hineわかった。じゃ、今日きょうから 書かくね。Được. Vậy hôm nay tớ bắt đầu viết nhé.

Đáp án: 2 · 原稿げんこうを 書かく · viết bài nói

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Cô giáo nói cách đăng ký lớp học kỳ thu.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと ヒネさんが 話はなして います。Cô giáo và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 秋あきの クラスに 申もうし込こむ 前まえに、まず 何なにを しなければ なりませんか。Trước khi đăng ký lớp mùa thu, Hine phải làm gì trước tiên?
  3. Cô giáo秋あきの クラスは、ネットで 申もうし込こみます。でも 申もうし込こむ 前まえに、この レベルテストを 受うけて ください。来週らいしゅうの 月曜日げつようびまでですよ。Lớp mùa thu đăng ký trên mạng. Nhưng trước khi đăng ký, các em làm bài kiểm tra trình độ này nhé. Hạn tới thứ Hai tuần sau.
  4. Hineテストは どこで 受うけますか。教室きょうしつですか。Làm bài ở đâu ạ? Ở lớp ạ?
  5. Cô giáoネットなので、家いえでも 受うけられますよ。Làm trên mạng nên ở nhà cũng làm được.

Đáp án: 4 · レベルテストを 受うける · làm bài kiểm tra trình độ

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Trước tiên phải làm gì?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLời dặn ở chỗ thực tậptháng Tám, ở bàn thực tập sinh, chị Kimura dặn việc bằng kính ngữ; một việc Tanaka đã làm rồi.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3