Ôn 2· Hiểu yêu cầu (課題理解) · tháng Bảy–Tám· 18 phút

Ôn 2 · Ngày thực tập

Nắng nóng, khoảng 34 độ. Chiều trước ngày đưa đoàn đi Asakusa: điện thoại reo liên tục, chị Kimura và Tanaka dặn thêm việc, có việc đổi giờ, có việc người khác làm thay. Bài ôn ghép 6 lời dặn của buổi chiều đó thành 6 câu hiểu yêu cầu — như đề thật. Hine để sẵn tờ giấy, ghi bằng ký hiệu.

  • Làm 6 câu hiểu yêu cầu
  • Ghi chú nhanh bằng ký hiệu

Thứ Ba 8/8, 4 giờ 30 chiều · bàn thực tập sinh, công ty du lịch

Chiều trước ngày đưa đoàn đi Asakusa, chị Kimura và Tanaka dặn thêm việc, có việc đổi giờ.

Cảnh 1 · Nghe như thi

Sáu lời dặn của một buổi chiều

Sáu câu hiểu yêu cầu, như đề thật: câu hỏi đọc trước, hội thoại, câu hỏi đọc lại. Ghi ký hiệu khi nghe: ✓ xong, ✗ huỷ, → phải làm, ⏰ giờ.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

4 giờ 30, giờ tập trung ngày mai bị đổi.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは この あと 何なにを しなければ なりませんか。Sau đây Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimuraヒネさん、明日あしたの 集合しゅうごうは 八時半はちじはんに 変更へんこうです。Hine, ngày mai đổi giờ tập trung thành 8 giờ rưỡi.
  4. Hineわかりました。お客様きゃくさまに 連絡れんらくしましょうか。Em hiểu rồi. Em báo cho khách nhé?
  5. Chị Kimuraお客様きゃくさまには もう 私わたしから 連絡れんらくしました。ヒネさんは、バス会社がいしゃに 新あたらしい 時間じかんを 伝つたえて いただけますか。Khách thì chị báo rồi. Em báo giờ mới cho công ty xe buýt giúp chị nhé.

Đáp án: 2 · バス会社がいしゃに 新あたらしい 時間じかんを 伝つたえる · báo giờ mới cho công ty xe buýt

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

5 giờ, Hine hỏi có cần photo tài liệu không.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは この あと まず 何なにを しますか。Sau đây Hine làm gì trước tiên?
  3. Hine木村きむらさん、明日あしたの 資料しりょう、コピーしましょうか。Chị Kimura, tài liệu ngày mai để em photo nhé?
  4. Chị Kimuraコピーは 私わたしが やって おきます。その 間あいだに、ヒネさんは 名札なふだを 一人ひとりずつ 袋ふくろに 入いれて もらえますか。Việc photo để chị làm sẵn. Trong lúc đó, em cho bảng tên vào túi, mỗi người một cái giúp chị nhé.
  5. Hineはい、すぐ やります。Vâng, em làm ngay.

Đáp án: 3 · 名札なふだを 袋ふくろに 入いれる · cho bảng tên vào túi

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

5 giờ 20, nhà hàng gọi điện hỏi Tanaka.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 男おとこの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người đàn ông và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは この あと 何なにを しますか。Sau đây Hine làm gì?
  3. Tanaka今いま、レストランから 電話でんわが あって、お客様きゃくさまの 中なかに 肉にくを 食たべない 方かたが いるかって。リストに 書かいて ある?Vừa rồi nhà hàng gọi, hỏi trong đoàn có vị nào không ăn thịt không. Danh sách có ghi không?
  4. Hine確認かくにんするね。Để em xem.
  5. Tanaka書かいて あったら、レストランに 電話でんわして くれる? 書かいて なかったら、木村きむらさんに 聞きいて。Nếu có ghi thì em gọi lại cho nhà hàng nhé. Không ghi thì hỏi chị Kimura.
  6. Hine…あ、書かいて ないよ。… À, không có ghi.

Đáp án: 1 · 木村きむらさんに 聞きく · hỏi chị Kimura

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

5 giờ 40, dự báo chiều mai có mưa.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは この あと まず 何なにを しますか。Sau đây Hine làm gì trước tiên?
  3. Chị Kimura明日あした、午後ごごは 雨あめの 予報よほうなんです。雨あめだったら、人力車じんりきしゃの 体験たいけんは 中止ちゅうしに して、お店みせの 見学けんがくに 変かえます。Mai chiều dự báo có mưa. Nếu mưa thì huỷ phần đi thử xe kéo, đổi sang tham quan cửa hàng.
  4. Hine人力車じんりきしゃの 会社かいしゃに 連絡れんらくしますか。Em có báo công ty xe kéo không ạ?
  5. Chị Kimuraそちらは 私わたしが 今日きょう 電話でんわして おきます。ヒネさんは、お客様きゃくさま 全員ぜんいんの 分ぶんの 傘かさが あるか、倉庫そうこで 数かぞえて きて いただけますか。Bên đó hôm nay chị gọi. Em xuống kho đếm xem có đủ ô cho cả đoàn không giúp chị nhé.

Đáp án: 4 · 倉庫そうこで 傘かさを 数かぞえる · đếm ô trong kho

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

6 giờ, Tanaka bàn việc sáng mai với Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 男おとこの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người đàn ông và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi明日あしたの 朝あさ、ヒネさんは まず 何なにを しますか。Sáng mai Hine làm gì trước tiên?
  3. Tanaka明日あしたの 朝あさ、僕ぼくは 先さきに 駅えきに 行いって 旗はたを 準備じゅんびするから、ヒネさんは 会社かいしゃで 名札なふだの 箱はこを 取とってから 来きて。Sáng mai anh ra ga trước chuẩn bị cờ, em qua công ty lấy thùng bảng tên rồi hẵng tới nhé.
  4. Hine何時なんじまでに 行いけば いい?Em phải tới trước mấy giờ?
  5. Tanaka集合しゅうごうが 八時半はちじはんだから、八時十五分はちじじゅうごふんまでに。Tập trung 8 giờ rưỡi, nên trước 8 giờ 15.

Đáp án: 2 · 会社かいしゃで 名札なふだの 箱はこを 取とる · lấy thùng bảng tên ở công ty

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

6 giờ 30, Hine chuẩn bị về.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 帰かえる 前まえに 何なにを しなければ なりませんか。Trước khi về Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimura今日きょうは ありがとう。帰かえる 前まえに、今日きょうの 日報にっぽうだけ 書かいて おいてね。あ、パソコンの 電源でんげんは 消けさなくて いいです。明日あしたの 朝あさ 使つかうので。Hôm nay cảm ơn em nhé. Trước khi về, em chỉ cần viết báo cáo ngày hôm nay thôi. À, máy tính không cần tắt đâu. Sáng mai còn dùng.
  4. Hine机つくえの 上うえの 資料しりょうは どう しましょうか。Tài liệu trên bàn em xử lý sao ạ?
  5. Chị Kimuraそれは 私わたしが 片付かたづけます。Cái đó để chị dọn.

Đáp án: 3 · 日報にっぽうを 書かく · viết báo cáo ngày

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Hai mẹo của chặng 2 và bộ ký hiệu

Sáu câu vừa rồi dùng lại hai mẹo của chặng. Câu chị Kimura nói lúc 5 giờ là kiểu bẫy hay gặp nhất: コピーは わたしが やって おきます。(Việc photo để tôi làm sẵn.) — việc người nói nhận làm thì không phải việc của bạn.

  1. Gạch việc bị hoãn, việc đã có người làm延期えんき, 中止ちゅうし, ~て くれました, ~て あります, 私わたしが やって おきます → gạch. まず: việc có hạn sớm nhất, hoặc việc phải xong thì mới làm được việc khác. (bài 5)
  2. Câu nhờ là việc của mìnhお願ねがいできますか, ~て いただけますか, ~て もらえますか là việc của người nghe; thứ tự làm nghe theo その前まえに, ~てから. (bài 6)
  3. Ghi bằng ký hiệuKý hiệu gợi ý: ✓ xong, ✗ huỷ, → phải làm, ⏰ giờ.

Cảnh 3 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Ngày mai đổi giờ tập trung thành 8 giờ rưỡi.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLý do thật sựChặng 3 · Lý do thật sự — tháng Chín ở ひまわり, Sato xin nghỉ ca thứ Bảy; Linh đoán vì thi, Sato lắc đầu.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3