Bài 6· Hiểu yêu cầu (課題理解) · tháng Bảy–Tám· 20 phút

Lời dặn ở chỗ thực tập

Nắng, khoảng 33 độ; trong văn phòng máy lạnh chạy rì rì. Tuần thứ hai thực tập, chị Kimura dặn việc chuẩn bị cho đoàn khách Việt Nam đi Asakusa thứ Tư tới: in lịch trình, gọi nhà hàng xác nhận số người, làm bảng tên. Rồi chị nói bảng tên thì Tanaka ngồi bàn bên đã làm rồi. Chị nói bằng kính ngữ, thứ tự nói lại khác thứ tự làm — Hine ghi bằng ký hiệu: ✓ việc xong, → việc phải làm.

  • Cấp trên dặn bằng kính ngữ: ~ていただけますか (… giúp được không), お願いします (nhờ cậu)
  • Thứ tự việc, hạn giờ
  • Ai làm, ai không cần làm

Thứ Sáu 4/8, 9 giờ sáng · bàn thực tập sinh, công ty du lịch

Chị Kimura dặn ba việc chuẩn bị đoàn khách đi Asakusa thứ Tư tới; một việc Tanaka đã làm rồi.

Nhắc lạiKính ngữ khi nhờ việcDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · tập 17–19

Cấp trên nhờ cấp dưới cũng hay dùng kính ngữ, khiêm nhường ngữ cho lịch sự: ~て いただけますか (… giúp được không), お願ねがいできますか (nhờ em được không), 伺うかがう (hỏi, khiêm nhường của 聞きく). Ba tập 17–19 của Ngữ pháp N3 dạy kỹ.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Ba việc cho đoàn đi Asakusa

Chị Kimura nói ba việc theo một thứ tự, rồi đổi thứ tự làm và gạch một việc. Câu hỏi đọc trước.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở công ty du lịch, chị Kimura dặn Hine chuẩn bị cho đoàn khách.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimuraヒネさん、来週らいしゅうの 水曜日すいようびの 浅草あさくさツアーの 準備じゅんびを お願ねがいします。日程表にっていひょうの 印刷いんさつと、レストランへの 電話でんわと、名札なふだづくりです。Hine, chị nhờ em chuẩn bị cho tour Asakusa thứ Tư tuần sau. In lịch trình, gọi điện cho nhà hàng, và làm bảng tên.
  4. Hineはい。Vâng ạ.
  5. Chị Kimuraレストランには 人数にんずうの 確認かくにんを お願ねがいできますか。日程表にっていひょうは、人数にんずうが 決きまってから 印刷いんさつして いただけますか。人数にんずうで 席せきの 書かき方かたが 変かわるので。あ、名札なふだは 田中たなかさんが もう 作つくって くれました。Với nhà hàng, em xác nhận số người giúp chị được không? Lịch trình thì đợi chốt số người rồi hẵng in nhé. Vì số người đổi thì cách ghi chỗ ngồi cũng đổi. À, bảng tên thì anh Tanaka đã làm giúp rồi.

Đáp án: 1 · レストランに 電話でんわして 人数にんずうを 確認かくにんする · gọi nhà hàng xác nhận số người

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Câu nhờ là việc của mình, thứ tự nghe theo chữ nối

Ở công ty, lời dặn dài và lịch sự, nhiều việc nằm trong một câu. Câu nào kết bằng lời nhờ là việc của người nghe; câu kể việc người khác đã làm thì gạch đi.

  1. Câu nhờ bằng kính ngữ お願ねがいできますか, ~て いただけますか là việc của người nghe.
  2. Thứ tự nói khác thứ tự làm: nghe その前まえに (trước đó), ~てから (sau khi).
  3. ~が もう ~て くれました / ~て あります: việc đã xong — ✓ gạch đi.
  4. Ghi bằng ký hiệu khi nghe: ✓ việc xong, → việc phải làm, số giờ cạnh việc có hạn.

名札なふだは 田中たなかさんが もう 作つくって くれました。

Bảng tên thì anh Tanaka đã làm giúp rồi. — ✓ không phải việc của Hine.

人数にんずうが 決きまってから 印刷いんさつして いただけますか。

Đợi chốt số người rồi hẵng in giúp chị nhé. — ~てから: việc này làm SAU.

人数にんずうの 確認かくにんを お願ねがいできますか。

Em xác nhận số người giúp chị được không? — lời nhờ: việc của Hine.

Hine: Chị Kimura nói "in lịch trình" đầu tiên, nên mình mở máy in luôn. Chị phải gọi lại: "ヒネさん、にんずうが きまってから ね".

Cảnh 3 · Nghe như thi

Sáu lời dặn ở bàn thực tập

Mỗi câu là một lời dặn của chị Kimura trong tuần đó. Câu hỏi đọc trước và đọc lại sau — nghe tới cuối mới chọn.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chị Kimura nhờ Hine gửi mail xác nhận cho khách.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しますか。Trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimuraヒネさん、この メール、お客様きゃくさまに 送おくって いただけますか。その 前まえに、ホテルの 名前なまえが 合あって いるか、確認かくにんして ください。Hine, em gửi mail này cho khách giúp chị nhé. Trước đó em kiểm tra tên khách sạn có đúng không.
  4. Hineはい。宛先あてさきは 私わたしが 入いれますか。Vâng. Địa chỉ người nhận em nhập ạ?
  5. Chị Kimura宛先あてさきは もう 入いれて あります。Địa chỉ người nhận chị nhập sẵn rồi.

Đáp án: 3 · ホテルの 名前なまえを 確認かくにんする · kiểm tra tên khách sạn

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Máy photo trong phòng hỏng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimuraここの コピー機きが 故障こしょうして いるので、資料しりょうの コピーは 二階にかいで お願ねがいできますか。Máy photo ở đây đang hỏng, em photo tài liệu ở tầng 2 giúp chị nhé.
  4. Hineわかりました。今いま 行いって きます。Em hiểu rồi. Em đi ngay ạ.
  5. Chị Kimuraあ、待まって。コピーする 前まえに、部長ぶちょうに 資料しりょうを 見みて いただいて ください。直なおす ところが あるかもしれないので。À, đợi đã. Trước khi photo, em đưa trưởng phòng xem tài liệu nhé. Có khi có chỗ phải sửa.

Đáp án: 2 · 部長ぶちょうに 資料しりょうを 見みて もらう · đưa trưởng phòng xem tài liệu

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Số khách buổi họp chiều tăng thêm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは まず 何なにを しますか。Trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimura午後ごごの 打うち合あわせ、小ちいさい 会議室かいぎしつを 予約よやくして あったんですが、お客様きゃくさまが 五人ごにん 増ふえたので、大おおきい 部屋へやに 変かえて いただけますか。それから 飲のみ物ものの 用意よういも。飲のみ物ものは 三時さんじで いいです。Buổi họp chiều chị đã đặt phòng họp nhỏ, nhưng khách tăng thêm 5 người, em đổi sang phòng lớn giúp chị nhé. Rồi chuẩn bị đồ uống nữa. Đồ uống thì 3 giờ là được.
  4. Hine部屋へやは どちらで 予約よやくすれば いいですか。Đổi phòng thì em đặt ở đâu ạ?
  5. Chị Kimura総務そうむに 電話でんわして もらえますか。Em gọi cho phòng hành chính nhé.

Đáp án: 4 · 総務そうむに 電話でんわして 大おおきい 部屋へやに 変かえる · gọi phòng hành chính đổi sang phòng lớn

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Tanaka ra ngoài buổi chiều; chị Kimura đổi việc của Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 今日きょう まず 何なにを しますか。Hôm nay Hine làm gì trước tiên?
  3. Chị Kimuraパンフレットを 箱はこに 詰つめる 作業さぎょう、田中たなかさんと 二人ふたりで お願ねがいしようと 思おもったんですが、田中たなかさんは 今日きょう 午後ごごから 外出がいしゅつなんです。Việc xếp tờ giới thiệu vào thùng, chị định nhờ em làm cùng anh Tanaka, nhưng chiều nay anh ấy đi ra ngoài.
  4. Hineじゃ、私わたし 一人ひとりで やりましょうか。Vậy để em làm một mình ạ?
  5. Chị Kimuraいいえ、箱はこ詰づめは 明日あした、二人ふたりで お願ねがいします。今日きょうは 先さきに、お客様きゃくさまリストの 入力にゅうりょくを 終おわらせて いただけますか。Không, việc xếp thùng để mai hai người làm. Hôm nay em làm xong phần nhập danh sách khách trước giúp chị nhé.

Đáp án: 2 · お客様きゃくさまリストを 入力にゅうりょくする · nhập danh sách khách

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chị Kimura sắp vào họp.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiお客様きゃくさまから 電話でんわが あったら、ヒネさんは 何なにを しなければ なりませんか。Nếu khách gọi điện, Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimura私わたし、これから 会議かいぎなんです。もし お客様きゃくさまから 電話でんわが あったら、お名前なまえと 電話番号でんわばんごうを 伺うかがって おいて いただけますか。Giờ chị vào họp. Nếu khách gọi, em hỏi giúp chị tên và số điện thoại nhé.
  4. Hine会議室かいぎしつまで お呼よびしましょうか。Em có cần vào phòng họp gọi chị không ạ?
  5. Chị Kimura呼よばなくて 大丈夫だいじょうぶです。三時さんじに 私わたしから 折おり返かえしますので。Không cần gọi đâu. 3 giờ chị sẽ gọi lại.

Đáp án: 4 · お客様きゃくさまの 名前なまえと 電話番号でんわばんごうを 聞きく · hỏi tên và số điện thoại của khách

Câu 6

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Chị Kimura dặn việc đón đoàn ở ga sáng thứ Tư.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 女おんなの 人ひとと ヒネさんが 話はなして います。Ở công ty, người phụ nữ và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi水曜日すいようびの 朝あさ、ヒネさんは 何なにを しなければ なりませんか。Sáng thứ Tư Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimura水曜日すいようびの 朝あさ、駅えきで お客様きゃくさまを 迎むかえる とき、ヒネさんは 旗はたを 持もって 改札かいさつの 前まえに 立たって いて ください。私わたしは バスの 運転手うんてんしゅさんと 話はなしてから 行いきます。Sáng thứ Tư, lúc đón khách ở ga, em cầm cờ đứng trước cửa soát vé nhé. Chị nói chuyện với bác tài xe buýt xong rồi tới.
  4. Hineはい。Vâng.
  5. Chị Kimuraあ、やっぱり 旗はたは 私わたしが 持もちます。ヒネさんは お客様きゃくさまの 人数にんずうを 数かぞえて もらえますか。À, thôi cờ để chị cầm. Em đếm số khách giúp chị được không?

Đáp án: 2 · お客様きゃくさまの 人数にんずうを 数かぞえる · đếm số khách

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Em xác nhận số người giúp chị được không?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 2 · Ngày thực tậpchiều trước ngày đưa đoàn đi Asakusa, điện thoại reo liên tục, chị Kimura và Tanaka dặn thêm việc, có việc đổi giờ.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3