Bài 12· Câu nói và câu đáp (発話表現 · 即時応答) · tháng Mười Một· 20 phút

Chọn câu nói ở chỗ làm

Nắng nhạt rồi tối lạnh, khoảng 12 độ. Một bà cụ mua nhiều chai nước, xách không nổi. Linh định hỏi "もちますか"; Hine nói nhỏ: với khách phải là "おもち しましょうか" (để tôi mang giúp ạ). Câu của Linh đúng ngữ pháp — chỉ sai vai. Đề はつわひょうげん (chọn câu nói) bẫy đúng chỗ này.

  • Nhìn tranh, chọn câu nói hợp vai: nhân viên với khách, người dưới với cấp trên
  • Kính ngữ: お持ちしましょうか (để tôi mang giúp ạ)
  • Bẫy: câu đúng ngữ pháp nhưng sai vai

Thứ Bảy 11/11, 6 giờ chiều · quầy ひまわり

Một bà cụ mua nhiều chai nước; Linh định nói もちますか, Hine nói nhỏ: với khách phải là おもち しましょうか.

Nhắc lạiKính ngữ: お~します, ~て いただけますかDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · tập 17–19

Việc MÌNH làm cho người trên: お持もち します (để tôi mang), お待またせ いたしました (xin lỗi đã để quý khách chờ) — khiêm nhường. Việc NGƯỜI TRÊN làm: お持もちに なります (quý khách cầm) — tôn kính. Nhờ người trên: ~て いただけますか (… giúp tôi được không ạ). Cách chia dạy kỹ ở Ngữ pháp N3; bài này chỉ tập nghe ra câu nào hợp vai.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bà cụ và sáu chai nước

Nhìn tranh trước: mũi tên chỉ ai, người đó nói với ai. Ba câu đều đúng ngữ pháp — chỉ một câu đúng vai.

Câu 0

Chọn câu nói · 発話表現

Ở quầy, một bà cụ mua sáu chai nước, túi rất nặng.

Quầy cửa hàng tiện lợi; một bà cụ đứng trước quầy, cạnh một túi lớn đựng nhiều chai nước, tay đặt lên lưng. Nhân viên nữ trẻ sau quầy (mũi tên chỉ cô ấy) nhìn bà cụ.
Quầy cửa hàng tiện lợi; một bà cụ đứng trước quầy, cạnh một túi lớn đựng nhiều chai nước, tay đặt lên lưng. Nhân viên nữ trẻ sau quầy (mũi tên chỉ cô ấy) nhìn bà cụ.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềお客様きゃくさまが 重おもい 荷物にもつを 持もって 帰かえります。店員てんいんは 何なんと 言いいますか。Khách sắp mang đồ nặng về. Nhân viên nói gì?
  2. Lựa chọn 1 · đúngお持もち しましょうか。Để tôi mang giúp ạ.
  3. Lựa chọn 2持もちますか。(Bà) cầm không?
  4. Lựa chọn 3お持もちに なりますか。Quý khách sẽ cầm ạ?

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Mũi tên trước, vai sau

Đề chọn câu nói cho bạn vài giây nhìn tranh trước khi nghe. Nhìn mũi tên trước: ai nói, nói với ai. Biết vai rồi mới nghe ba câu, câu nào lệch vai là loại ngay.

  1. Bẫy: câu đúng ngữ pháp nhưng sai vai (dùng khiêm nhường cho người khác).
  2. Việc mình làm cho người trên: お~します, ~いたします · việc người trên làm: お~に なります, ~て くださいます.
  3. Nhờ người trên dùng ~て いただけますか; đề nghị giúp dùng お~しましょうか.
  4. Câu thân mật (thể thường) với khách, với cấp trên luôn là bẫy.
Khách

この 水みず、重おもくて…。

Mấy chai nước này nặng quá… — bà cụ bỏ lửng: đang cần người giúp.

Linh

持もちますか。

(Bà) cầm không? — đúng ngữ pháp, sai vai: hỏi khách có tự cầm không.

お持もち しましょうか。

Để tôi mang giúp ạ. — お~しましょうか: mình đề nghị làm giúp người trên.

Khách

まあ、ありがとう。助たすかるわ。

Ôi, cảm ơn cháu. Đỡ quá. — câu đúng thì khách đáp vậy.

お先さきに 失礼しつれいします。

Em xin phép về trước ạ. — câu nói khi về trước người còn đang làm.

Hine: Mình nói nhỏ với Linh câu đó mà nhớ lại hồi năm nhất — mình cũng từng hỏi khách "もちますか". Chú cửa hàng trưởng chỉ cười.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Bốn tranh ở chỗ làm, chỗ học

Mỗi câu: nhìn tranh, xem mũi tên, rồi nghe ba câu một lần. Ba câu chỉ đọc bằng tiếng, chữ hiện sau khi chọn.

Câu 1

Chọn câu nói · 発話表現

Hết ca, Hine về trước khi chú cửa hàng trưởng còn làm.

Phòng nghỉ cửa hàng; một cô gái đã thay áo khoác, đeo túi (mũi tên chỉ cô ấy), cúi chào một người đàn ông ngoài 40 đang ngồi ở bàn làm sổ sách.
Phòng nghỉ cửa hàng; một cô gái đã thay áo khoác, đeo túi (mũi tên chỉ cô ấy), cúi chào một người đàn ông ngoài 40 đang ngồi ở bàn làm sổ sách.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề仕事しごとが 終おわりました。まだ 働はたらいて いる 店長てんちょうより 先さきに 帰かえります。何なんと 言いいますか。Hết giờ làm. Bạn về trước cửa hàng trưởng, người vẫn đang làm. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1ご苦労くろうさまでした。Vất vả cho anh rồi.
  3. Lựa chọn 2お先さきに どうぞ。Mời anh đi trước.
  4. Lựa chọn 3 · đúngお先さきに 失礼しつれいします。Em xin phép về trước ạ.

Câu 2

Chọn câu nói · 発話表現

Ở chỗ thực tập, trưởng phòng ôm một xấp giấy cần photo.

Văn phòng; một người đàn ông lớn tuổi ôm xấp giấy dày đứng cạnh máy photo. Một nhân viên trẻ (mũi tên chỉ người này) đứng dậy từ bàn bên cạnh.
Văn phòng; một người đàn ông lớn tuổi ôm xấp giấy dày đứng cạnh máy photo. Một nhân viên trẻ (mũi tên chỉ người này) đứng dậy từ bàn bên cạnh.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề部長ぶちょうが コピーを たくさん しなければ なりません。手伝てつだいたいです。何なんと 言いいますか。Trưởng phòng phải photo rất nhiều. Bạn muốn giúp. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1コピー、して いただけませんか。Anh photo giúp tôi được không ạ?
  3. Lựa chọn 2 · đúngコピー、いたしましょうか。Để tôi photo giúp ạ.
  4. Lựa chọn 3コピー、なさいますか。Anh sẽ photo ạ?

Câu 3

Chọn câu nói · 発話表現

Hàng dài, một khách đã đợi lâu mới tới lượt.

Quầy tính tiền; một người đàn ông trung niên vừa tới lượt, sau lưng còn hàng người. Nhân viên sau quầy (mũi tên chỉ người này) cúi đầu.
Quầy tính tiền; một người đàn ông trung niên vừa tới lượt, sau lưng còn hàng người. Nhân viên sau quầy (mũi tên chỉ người này) cúi đầu.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềレジで お客様きゃくさまを 長ながく 待またせて しまいました。何なんと 言いいますか。Ở quầy tính tiền, bạn đã để khách chờ lâu. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1 · đúngお待またせ いたしました。Xin lỗi đã để quý khách chờ.
  3. Lựa chọn 2少々しょうしょう お待まち ください。Xin chờ một chút.
  4. Lựa chọn 3待まって くれて ありがとう。Cảm ơn đã chờ nhé.

Câu 4

Chọn câu nói · 発話表現

Ở lớp trung cấp, Hine muốn nhờ cô giáo xem bài văn.

Lớp học; một cô gái (mũi tên chỉ cô ấy) đứng trước bàn cô giáo, hai tay cầm tờ bài viết.
Lớp học; một cô gái (mũi tên chỉ cô ấy) đứng trước bàn cô giáo, hai tay cầm tờ bài viết.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề先生せんせいに 作文さくぶんを 見みて ほしいです。何なんと 言いいますか。Bạn muốn cô giáo xem bài văn. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1作文さくぶんを 見みせて いただけませんか。Cô cho em xem bài văn được không ạ?
  3. Lựa chọn 2作文さくぶんを ご覧らんに なりたいですか。Cô có muốn xem bài văn không ạ?
  4. Lựa chọn 3 · đúng作文さくぶんを 見みて いただけませんか。Cô xem giúp em bài văn được không ạ?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Để tôi mang giúp ạ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐáp nhanh lời nói vòngtrưa thứ Ba ở căng tin, ワン đọc nhanh từng câu nói vòng, Hine phải đáp trong ba giây.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3