Bài 3· Tai năm ba · tháng Tư–Sáu· 18 phút

Văn nói rút gọn mới

Trời mát, khoảng 16 độ. Hết ca, Sato ngồi kể chuyện tuần này: "きのう いったじゃん", "あれ、なんだっけ", "もう いっかい こいってば". Năm nay Sato nói với Hine như bạn thân, và Hine chỉ hiểu được nửa — vì cả năm cái đuôi câu ấy đều chưa có trong sách. Về nhà, Hine nghe bài luyện và ghi năm đuôi câu mới vào sổ.

  • Nghe ra ~じゃん (… còn gì), ~っけ (… nhỉ), ~んだって (nghe nói…), ~ちゃう / ~じゃう (lỡ…, mất rồi), ~ってば (đã bảo là…)
  • Chỉ cần nghe ra; cách tự nói sẽ học ở Giao tiếp N3 bài 1

Thứ Năm 27/4, 9 giờ 50 tối · phòng nghỉ ひまわり, hết ca

Hết ca, Sato kể chuyện tuần này bằng năm đuôi câu mới; Hine hiểu được nửa.

Nhắc lạiDạng nói tắt đã học ở N4Dạy chính ở: Nghe hiểu N4 · bài 3

~てる = ~て いる · ~ちゃった = ~て しまった · ~とく = ~て おく · ~なきゃ = ~なければ · ~って cuối câu = nghe nói. Ví dụ: もう 帰かえっちゃった。(Về mất rồi.)

Nhắc trướcTự nói じゃん, っけ, ってばDạy chính ở: Giao tiếp N3 · bài 1

Bài này chỉ tập NGHE ra năm đuôi câu. Nói với ai, lúc nào thì được dùng じゃん, ってば (chỉ với bạn thân, không với cấp trên) sẽ học ở Giao tiếp N3 bài 1. Ví dụ: 言いったじゃん。(Nói rồi còn gì.)

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Sato kể chuyện tuần này

Ba câu của Sato có ba đuôi câu mới. Nghe một lần rồi chọn.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hết ca, Sato nói chuyện kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは ゴールデンウィークに 何なにを しますか。Tuần lễ Vàng Sato làm gì?
  3. Satoヒネさん、ゴールデンウィークは 実家じっかに 帰かえるって、昨日きのう 言いったじゃん。Chị Hine, Tuần lễ Vàng em về quê, hôm qua em nói rồi còn gì.
  4. Hineあ、そうだった。何日なんにちからだっけ。À phải rồi. Từ ngày mấy nhỉ?
  5. Sato三日みっかから。兄あにが 電話でんわで 「だから、もう 一回いっかい 来こいってば」って うるさくて。お正月しょうがつにも 帰かえったのに。Từ mùng 3. Anh em cứ gọi điện "đã bảo là về thêm lần nữa đi", phiền ghê. Tết em cũng về rồi mà.

Đáp án: 2 · 実家じっかに 帰かえる · về nhà bố mẹ

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Đuôi câu nói lên người nói đang làm gì

Năm đuôi câu này không đổi nghĩa của việc, mà cho biết người nói đang nhắc, đang cố nhớ, đang kể lại hay đang sốt ruột. Nghe ra đuôi câu là biết nên chọn câu đáp nào.

  1. ~じゃん: nhắc điều người nghe đáng ra phải biết.
  2. ~っけ: người nói đang cố nhớ, không phải hỏi người khác.
  3. ~ってば: nhắc lại lần nữa, hơi sốt ruột.
  4. ~んだって = ~んだ + って: kể lại điều nghe được (nghe nói…). ~ちゃう / ~じゃう = ~て しまう: lỡ…, …mất.

あれ、何なんだっけ。

Ơ, cái đó là gì nhỉ? — っけ: đang cố nhớ.

試験しけん、来週らいしゅうなんだって。

Nghe nói tuần sau thi đấy. — んだって: kể lại lời người khác.

急いそがないと、終電しゅうでん 行いっちゃうよ。

Không nhanh là chuyến tàu cuối đi mất đấy. — ちゃう = て しまう.

Hine: Lúc đầu mình nghe いったじゃん cứ tưởng là "không nói" vì có じゃ. Thật ra Sato đang trách nhẹ: "em nói rồi mà".

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm câu, năm đuôi câu

Mỗi câu một đuôi câu mới: じゃん, っけ, んだって, ちゃう, ってば. Câu 1 và 4 là đáp nhanh — chỉ nghe, chọn ngay.

Câu 1

Đáp nhanh · 即時応答

Hine cầm nhầm cái ô ở phòng nghỉ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Satoヒネさん、それ、私わたしの 傘かさじゃん。Chị Hine, cái đó là ô của em mà.
  2. Lựa chọn 1え、佐藤さとうさんの 傘かさじゃないの?Hả, không phải ô của Sato à?
  3. Lựa chọn 2 · đúngあ、ごめん。間違まちがえた。À, xin lỗi. Chị cầm nhầm.
  4. Lựa chọn 3うん、私わたしも 傘かさ 持もって ない。Ừ, chị cũng không mang ô.

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato cố nhớ lịch của mình.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんが 最初さいしょに 思おもい出だせなかった ことは 何なんですか。Điều đầu tiên Sato không nhớ ra là gì?
  3. Satoあれ、明日あしたの シフト、何時なんじからだっけ。Ơ, ca ngày mai mấy giờ bắt đầu nhỉ?
  4. Hine確たしか 五時ごじだよ。Hình như 5 giờ đấy.
  5. Satoあ、そうそう。それと、来週らいしゅうの 飲のみ会かい、どこだっけ。À đúng rồi. Còn buổi liên hoan tuần sau ở đâu nhỉ?
  6. Hineそれは まだ 決きまって ないって。Cái đó nghe nói còn chưa chốt.

Đáp án: 3 · 明日あしたの シフトの 時間じかん · giờ ca ngày mai

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato kể chuyện Linh.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんは どうして 今週こんしゅう シフトが 少すくないですか。Vì sao tuần này Linh ít ca?
  3. Satoリンさん、今週こんしゅう シフト 少すくないね。Tuần này Linh ít ca nhỉ.
  4. Hineうん。国くにに 帰かえるのかな。Ừ. Chắc em ấy về nước?
  5. Satoううん、来週らいしゅう 学校がっこうの 試験しけんなんだって。だから 今週こんしゅうは 勉強べんきょうするんだって。Không, nghe nói tuần sau em ấy thi ở trường. Nên tuần này nghe bảo ở nhà học.

Đáp án: 2 · 学校がっこうの 試験しけんが あるから · vì có kỳ thi ở trường

Câu 4

Đáp nhanh · 即時応答

Đã muộn, Sato giục Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Satoヒネさん、急いそがないと、終電しゅうでん 行いっちゃうよ。Chị Hine, không nhanh là chuyến tàu cuối đi mất đấy.
  2. Lựa chọn 1うん、もう 行いっちゃったね。Ừ, đi mất rồi nhỉ.
  3. Lựa chọn 2じゃ、行いって らっしゃい。Vậy em đi nhé.
  4. Lựa chọn 3 · đúngえ、もう そんな 時間じかん? 急いそがなきゃ。Hả, muộn thế rồi à? Phải nhanh thôi.

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato nhờ Hine gửi ảnh.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは ヒネさんに 何なにを して ほしいですか。Sato muốn Hine làm gì?
  3. Satoヒネさん、この 前まえの 写真しゃしん、送おくって。Chị Hine, gửi em mấy tấm ảnh hôm trước đi.
  4. Hineうん、あとでね。Ừ, để lát nhé.
  5. Satoあとでじゃなくて、今いま 送おくってってば。母ははに 見みせたいの。Không phải lát đâu, đã bảo là gửi bây giờ mà. Em muốn cho mẹ xem.

Đáp án: 4 · 今いま すぐ 写真しゃしんを 送おくって ほしい · muốn Hine gửi ảnh ngay

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Hôm qua tớ nói rồi còn gì.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLời nói vòngLinh rủ Sato đi ăn phở, Sato cười "どようびは ちょっと…". Vậy là Sato có đi không?

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3