Bài 13· Câu nói và câu đáp (発話表現 · 即時応答) · tháng Mười Một· 15 phút

Chọn câu nhờ và câu xin phép

Trưa thứ Ba mưa lạnh. Hine cầm tờ đơn tới phòng giáo viên thì phát hiện quên bút — và câu buột ra đầu tiên trong đầu cô là câu vẫn nói với ワン. Trong đề, cảnh này là một bức tranh có mũi tên chỉ người nói: ba câu đều cùng nghĩa "cho mượn bút", chỉ một câu đúng với người nghe.

  • Nhìn tranh, mũi tên chỉ người nói
  • Chọn mức theo người nghe: với bạn ~て くれない? (giúp mình nhé?), với người trên ~て いただけませんか (… giúp được không ạ?)
  • Xin phép: ~ても いいですか (… được không?), ~させて ください (cho em… ạ)

Thứ Ba 16/11, 12 giờ trưa · phòng giáo viên trường Sakura

Hine quên bút, xin phép cô giáo mượn. Trong đề, cảnh này là một bức tranh có mũi tên chỉ người nói: chọn câu nào cho đúng người nghe.

Nhắc trướcMức nhờ: くれない? · いただけませんかDạy chính ở: Giao tiếp N4 · bài 9

かして くれない? (cho mình mượn nhé? — với bạn), かして いただけませんか (cho em mượn được không ạ? — với người trên), あけても いいですか (em mở được không ạ?), やらせて ください (cho em làm ạ). Cách nói dạy ở Giao tiếp N4 bài 9; mẫu câu ở Ngữ pháp N4 tập 19, 25. Bài này chỉ luyện chọn đúng khi nghe.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Chọn câu nói · 発話表現

Hine quên bút, muốn mượn bút của cô giáo.

Phòng giáo viên; một nữ sinh viên (mũi tên chỉ cô ấy) đứng trước bàn cô giáo, tay cầm tờ giấy, nhìn cây bút trên bàn; cô giáo ngồi, ngẩng lên.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề先生せんせいに ペンを 借かりたいです。なんと いいますか。Bạn muốn mượn bút của cô giáo. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1ペン、貸かして くれない?Cho mình mượn bút nhé?
  3. Lựa chọn 2 · đúngペンを 貸かして いただけませんか。Cô cho em mượn bút được không ạ?
  4. Lựa chọn 3ペンを 貸かして あげましょうか。Để em cho cô mượn bút nhé?

Cảnh hôm đó

  1. Hine先生せんせい、すみません。ペンを 貸かして いただけませんか。Thưa cô, em xin lỗi. Cô cho em mượn bút được không ạ?
  2. Cô giáoいいですよ。どうぞ。Được chứ. Em cầm đi.
  3. Hineありがとうございます。すぐ 返かえします。Em cảm ơn cô. Em trả ngay ạ.

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ai nói, nói với ai?

Dạng 発話表現はつわひょうげん (chọn câu nói) cho một bức tranh có mũi tên chỉ người nói, rồi đọc ba câu — không có chữ in. Cả ba câu thường cùng chủ đề; chúng chỉ khác ở mức lịch sự, hoặc ở chiều: ai nhờ ai, ai làm cho ai.

  1. Nhìn tranh trước: ai nói, nói với ai.
  2. Với người trên, lựa chọn thân mật là sai dù nghĩa đúng.
  3. Nhờ người kia làm: ~て くれない? (bạn bè) · ~て いただけませんか (người trên). Xin cho mình làm: ~ても いいですか · ~させて ください.
  4. ~て あげましょうか, ~ましょうか là mình đề nghị làm giúp người kia — không phải lời nhờ, không phải lời xin phép.

窓まどを 開あけても いいですか。

Em mở cửa sổ được không ạ? — xin phép: mình làm.

ペンを 貸かして いただけませんか。

Cô cho em mượn bút được không ạ? — nhờ người trên: người kia làm.

ちょっと 手伝てつだって くれない?

Giúp mình chút được không? — nhờ bạn bè, thân mật.

わたしに やらせて ください。

Cho em làm ạ. — ~させて ください: xin được làm.

Hine: Hôm đó câu đầu tiên hiện ra trong đầu mình là ペン、かして くれない? — câu vẫn nói với ワン. May mà mình kịp đổi.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu ở lớp học, chỗ làm, nhà người quen. Nhìn tranh trước: mũi tên chỉ ai, người đó nói với ai. Nghe đủ ba câu rồi mới chọn.

Câu 1

Chọn câu nói · 発話表現

Lớp học nóng, bạn muốn mở cửa sổ.

Lớp học; một nữ sinh viên (mũi tên chỉ cô ấy) giơ tay, quạt quạt vì nóng, nhìn thầy giáo đứng trên bục; cửa sổ đang đóng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề教室きょうしつが 暑あついです。窓まどを 開あけたいです。先生せんせいに なんと いいますか。Lớp học nóng. Bạn muốn mở cửa sổ. Bạn nói gì với thầy?
  2. Lựa chọn 1窓まどを 開あけて くれない?Mở cửa sổ giúp mình nhé?
  3. Lựa chọn 2窓まどを 開あけましょうか。Em mở cửa sổ giúp thầy nhé?
  4. Lựa chọn 3 · đúng窓まどを 開あけても いいですか。Em mở cửa sổ được không ạ?

Câu 2

Chọn câu nói · 発話表現

Ở chỗ làm thêm, bạn muốn về sớm.

Phòng sau một cửa hàng; một nam nhân viên trẻ (mũi tên chỉ anh ấy) cúi đầu nói với người quản lý lớn tuổi đang cầm tấm kẹp giấy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềアルバイトの 店みせで、今日きょうは 早はやく 帰かえりたいです。店長てんちょうに なんと いいますか。Ở chỗ làm thêm, hôm nay bạn muốn về sớm. Bạn nói gì với cửa hàng trưởng?
  2. Lựa chọn 1 · đúngすみません、今日きょうは 早はやく 帰かえらせて いただけませんか。Xin lỗi, hôm nay anh cho em về sớm được không ạ?
  3. Lựa chọn 2今日きょう、早はやく 帰かえって くれない?Hôm nay về sớm giúp mình nhé?
  4. Lựa chọn 3今日きょうは 早はやく 帰かえりましょう。Hôm nay mình về sớm đi.

Câu 3

Chọn câu nói · 発話表現

Đồ nặng, bạn muốn nhờ bạn bè xách giúp.

Hai sinh viên đi trên hành lang; một người (mũi tên chỉ người đó) ôm chồng hộp cao, quay sang người bạn đi tay không.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề荷物にもつが 重おもいです。友達ともだちに なんと いいますか。Đồ nặng. Bạn nói gì với bạn mình?
  2. Lựa chọn 1ちょっと 持もって あげようか。Để mình cầm giúp nhé?
  3. Lựa chọn 2 · đúngちょっと 持もって くれない?Cầm giúp mình chút được không?
  4. Lựa chọn 3重おもそうだね。Trông nặng nhỉ.

Câu 4

Chọn câu nói · 発話表現

Ở nhà người quen, bạn muốn chụp ảnh khu vườn.

Hiên nhà kiểu Nhật nhìn ra vườn; một cô gái trẻ (mũi tên chỉ cô ấy) cầm điện thoại, quay sang bà cụ chủ nhà đang rót trà.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề知しり合あいの 家いえで、きれいな 庭にわの 写真しゃしんを 撮とりたいです。なんと いいますか。Ở nhà người quen, bạn muốn chụp ảnh khu vườn đẹp. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1写真しゃしんを 撮とって いただけませんか。Bà chụp ảnh giúp cháu được không ạ?
  3. Lựa chọn 2写真しゃしんを 撮とりましょうか。Để cháu chụp ảnh cho bà nhé?
  4. Lựa chọn 3 · đúng写真しゃしんを 撮とっても いいですか。Cháu chụp ảnh được không ạ?

Câu 5

Chọn câu nói · 発話表現

Bạn không nghe rõ lời thầy cô.

Lớp học; một nam sinh viên (mũi tên chỉ anh ấy) nghiêng người về phía trước, tay đặt sau tai, nhìn cô giáo.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề先生せんせいの 話はなしが よく 聞きこえませんでした。なんと いいますか。Bạn không nghe rõ lời cô. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1 · đúngすみません、もう 一度いちど 言いって いただけませんか。Xin lỗi, cô nói lại một lần nữa được không ạ?
  3. Lựa chọn 2もう 一度いちど 言いっても いいですか。Em nói lại một lần nữa được không ạ?
  4. Lựa chọn 3もう 一度いちど 言いって くれる?Nói lại lần nữa nhé?

Câu 6

Chọn câu nói · 発話表現

Ở cửa hàng quần áo, bạn muốn mặc thử.

Cửa hàng quần áo; một cô gái (mũi tên chỉ cô ấy) cầm chiếc áo len, nhìn nhân viên đứng cạnh phòng thử đồ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề店みせで セーターを 着きて みたいです。店みせの 人ひとに なんと いいますか。Ở cửa hàng, bạn muốn mặc thử áo len. Bạn nói gì với nhân viên?
  2. Lựa chọn 1これ、着きて みて ください。Chị mặc thử cái này đi.
  3. Lựa chọn 2 · đúngこれ、着きて みても いいですか。Tôi mặc thử cái này được không?
  4. Lựa chọn 3これ、着きて いますか。Chị đang mặc cái này à?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Cô cho em mượn bút được không ạ?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauChọn câu cho đúng dịpông Yamada ho, mua thêm thuốc ho: Hine nói gì, và câu nào là lời của ông?

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4