Ôn 3· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Mười· 15 phút

Ôn 3 · Bảy câu điểm chính

Lễ hội đã qua, trời lạnh dần. Tối Chủ nhật, Hine pha một cốc trà nóng rồi làm 7 câu hiểu điểm chính như đề thật — đúng số câu phần hai của đề nghe N4, tốc độ gần đề thật. Câu nào cũng có mười giây đọc lựa chọn; đừng để giây nào trôi phí.

  • 7 câu đúng dạng ポイント理解 như đề thật
  • Dùng lại 4 mẹo của chặng

Chủ nhật 31/10, 8 giờ tối · phòng 202

Hine làm 7 câu hiểu điểm chính như đề thật.

Cảnh 1 · Nghe như thi

もんだい2 · Hiểu điểm chính, 7 câu

Bảy câu, mỗi câu nghe một lần, như phần hai đề nghe N4. Nghe câu hỏi, dùng mười giây đọc lựa chọn, rồi nghe hội thoại và gạch dần.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで 男おとこの 学生がくせいと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。Ở trường đại học, nam sinh viên và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 学生がくせいは どうして 授業じゅぎょうに 遅おくれましたか。Vì sao nam sinh viên tới lớp muộn?
  3. Người phụ nữ今朝けさ、遅おそかったね。また 寝坊ねぼう?Sáng nay cậu tới muộn nhỉ. Lại ngủ quên à?
  4. Người đàn ông違ちがうよ。早はやく 起おきたんだけど、駅えきで 財布さいふが ないのに 気きが ついて、家いえまで 取とりに 帰かえったんだ。Không phải. Mình dậy sớm, nhưng tới ga mới nhận ra không có ví, nên phải về nhà lấy.
  5. Người phụ nữえ、それで 間まに 合あわなかったの。Hả, vì thế mà không kịp à.
  6. Người đàn ôngうん。電車でんしゃは 時間じかんどおりだったのに。Ừ. Tàu thì chạy đúng giờ chứ.

Đáp án: 1 · 財布さいふを 取とりに 帰かえったから · vì quay về nhà lấy ví

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店みせで 女おんなの 人ひとと 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Ở cửa hàng, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは 誰だれに 注意ちゅういされましたか。Người đàn ông bị ai nhắc nhở?
  3. Người phụ nữ元気げんきないね。どうしたの?Trông cậu không vui nhỉ. Sao thế?
  4. Người đàn ôngさっき お客きゃくさんに 注意ちゅういされたんです。袋ふくろに 卵たまごと 重おもい ものを 一緒いっしょに 入いれて しまって。Lúc nãy em bị khách nhắc ạ. Em lỡ bỏ trứng chung túi với đồ nặng.
  5. Người phụ nữそう。店長てんちょうには?Vậy à. Còn cửa hàng trưởng thì sao?
  6. Người đàn ông店長てんちょうは 「次つぎから 気きを つければ いい」って 言いって くれました。Cửa hàng trưởng bảo "lần sau cẩn thận là được" ạ.

Đáp án: 2 · お客きゃくさん · khách

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで 男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi会議かいぎは いつに なりましたか。Cuộc họp đã chuyển sang khi nào?
  3. Người đàn ông明日あしたの 会議かいぎ、木曜日もくようびに 変かわるかもしれないって 聞きいたけど。Tôi nghe nói cuộc họp ngày mai có thể dời sang thứ Năm.
  4. Người phụ nữその 話はなし、さっき 決きまりました。木曜日もくようびじゃなくて、来週らいしゅうの 月曜日げつようびに する ことに なりました。Chuyện đó vừa quyết lúc nãy. Không phải thứ Năm, mà là thứ Hai tuần sau.
  5. Người đàn ông月曜日げつようびですか。時間じかんは 同おなじ?Thứ Hai à. Giờ vẫn thế chứ?
  6. Người phụ nữええ、十時じゅうじからです。Vâng, từ 10 giờ.

Đáp án: 3 · 来週らいしゅうの 月曜日げつようび · thứ Hai tuần sau

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが 新あたらしい アパートに ついて 話はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói về căn hộ mới.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 人ひとは 新あたらしい アパートの どこが いちばん 気きに 入いって いますか。Người phụ nữ thích nhất điểm nào của căn hộ mới?
  3. Người đàn ông新あたらしい アパート、どう? 駅えきから 近ちかいんでしょう?Căn hộ mới thế nào? Gần ga đúng không?
  4. Người phụ nữううん、駅えきからは 二十分にじゅっぷんも かかるの。部屋へやも 狭せまいし。Không, từ ga đi mất tận 20 phút. Phòng cũng hẹp nữa.
  5. Người đàn ôngえ、じゃあ どうして そこに したの?Hả, vậy sao lại chọn chỗ đó?
  6. Người phụ nữ窓まどから 大おおきい 公園こうえんが 見みえるの。朝あさ、鳥とりの 声こえで 起おきるのが いちばん 好すき。Từ cửa sổ nhìn thấy công viên lớn. Mình thích nhất là sáng thức dậy nghe tiếng chim.

Đáp án: 4 · 窓まどから 公園こうえんが 見みえる ところ · cửa sổ nhìn ra công viên

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 人ひとは どうして この 自転車じてんしゃを 買かいましたか。Vì sao người phụ nữ mua chiếc xe đạp này?
  3. Người đàn ông新あたらしい 自転車じてんしゃ? 色いろが いいね。Xe đạp mới à? Màu đẹp nhỉ.
  4. Người phụ nữありがとう。色いろも 好すきなんだけど、買かったのは 軽かるいからなの。うちは 三階さんがいで、エレベーターが ないから。Cảm ơn. Mình cũng thích màu, nhưng mua là vì nó nhẹ. Nhà mình ở tầng ba mà không có thang máy.
  5. Người đàn ôngなるほど。高たかかった?Ra vậy. Đắt không?
  6. Người phụ nữちょっとね。Hơi đắt.

Đáp án: 1 · 軽かるいから · vì nhẹ

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで 男おとこの 学生がくせいと ヒネさんが 話はなして います。Ở trường đại học, nam sinh viên và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは 誰だれに 辞書じしょを もらいましたか。Hine được ai cho cuốn từ điển?
  3. Người đàn ôngその 辞書じしょ、新あたらしいね。買かったの?Cuốn từ điển đó mới nhỉ. Cậu mua à?
  4. Hineううん、姉あねに もらったの。姉あねが 昔むかし 先生せんせいに もらった 辞書じしょなんだけど、もう 使つかわないからって。Không, chị mình cho. Là cuốn chị được cô giáo cho hồi trước, chị bảo không dùng nữa.
  5. Người đàn ôngいいなあ。Thích thế.

Đáp án: 2 · お姉ねえさん · chị gái

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの 人ひとと 女おんなの 人ひとが アルバイトに ついて 話はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói về việc làm thêm.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは アルバイトを どう する ことに しましたか。Người đàn ông đã quyết định thế nào về việc làm thêm?
  3. Người phụ nữアルバイト、やめるかもしれないって 言いってたよね。Cậu từng bảo có thể nghỉ làm thêm nhỉ.
  4. Người đàn ôngうん。勉強べんきょうが 忙いそがしいから。でも、店長てんちょうと 話はなして、週しゅう 二回にかいに 減へらす ことに したんだ。Ừ. Vì học bận. Nhưng nói chuyện với cửa hàng trưởng rồi, mình quyết định giảm còn tuần hai buổi.
  5. Người phụ nữそう。やめないんだ。Vậy à. Không nghỉ hẳn nhỉ.
  6. Người đàn ôngうん。店みせの 人ひと、みんな いい 人ひとだから。Ừ. Người ở quán ai cũng tốt.

Đáp án: 3 · 週しゅうに 二回にかいに する · còn tuần hai buổi

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Bốn mẹo của chặng 3

Dùng lại 4 mẹo: đọc lựa chọn trước · lý do sau けど · ai là người làm · chắc hay đoán. Đề thật làm đúng như vậy: 7問ななもん、選択肢せんたくしを 先さきに。 (7 câu, đọc lựa chọn trước.)

  1. Đọc lựa chọn trướcMười giây trước hội thoại: đọc 4 lựa chọn, tìm chỗ khác nhau — đó là điều sẽ được hỏi; nghe tới đâu gạch tới đó. (bài 9)
  2. Lý do sau けどCâu hỏi どうして: lý do đứng trước ~けど hoặc trước ~じゃなくて bị gạt; ~んです, ~ので đánh dấu lý do thật. (bài 10)
  3. Ai là người làm~に ~られる, ~に ~て もらう: người đứng trước に là người làm; ~て くれる: người khác làm cho người nói. (bài 11)
  4. Chắc hay đoán~かもしれない, ~らしい, ~そうだ, ~と おもう: chưa chắc; ~ことに した, ~ことに なった: đã quyết. (bài 12)
  5. Như đề thậtCâu hỏi hay gặp ở dạng này: 理由りゆうは 何なんですか。 (Lý do là gì?) — đọc lựa chọn, tìm lý do bị gạt, chọn lý do còn lại.

Cảnh 3 · Bài sau

0/7 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

7 câu, đọc lựa chọn trước.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauChọn câu nhờ và câu xin phépChặng 4 · dạng chọn câu nói: nhìn tranh, mũi tên chỉ người nói, chọn câu đúng mức với người nghe.

Bài này 7 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4