Bài 9· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Mười· 15 phút

Đọc lựa chọn trước khi nghe

Trưa thứ Ba, trời thu trong. Cô giáo cho lớp nghe một câu ポイント理解 (hiểu điểm chính) và dặn: "Trước khi nghe, các em có khoảng mười giây. Đọc lựa chọn đi." Nhiều bạn dùng mười giây đó để đọc lại câu hỏi — rồi nghe hết hội thoại mà vẫn không biết mình đang tìm gì.

  • Dùng vài giây đề cho để đọc 4 lựa chọn in sẵn
  • Đoán trước sẽ nghe về điều gì
  • Nghe tới đâu gạch lựa chọn sai tới đó

Thứ Ba 5/10, 12 giờ trưa · lớp sơ trung cấp, trường Sakura

Cô giáo cho lớp nghe một câu ポイント理解: "Trước khi nghe, các em có khoảng mười giây. Đọc lựa chọn đi."

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Câu cô giáo cho cả lớp nghe

Nghe câu hỏi, rồi có mười giây: đọc bốn lựa chọn, tìm chỗ chúng khác nhau. Sau đó mới tới hội thoại.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở lớp, cô giáo hỏi Hine về việc của Hine ngày lễ hội.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと ヒネさんが 話はなして います。Cô giáo và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは お祭まつりの 日ひ、何なにを しますか。Ngày lễ hội, Hine làm gì?
  3. Cô giáoヒネさん、お祭まつりの 日ひは お菓子かしを 作つくりますか。Hine, ngày lễ hội em làm bánh à?
  4. Hineいいえ、お菓子かしは 先月せんげつ みんなで 作つくりました。Không ạ, bánh thì tháng trước cả nhóm làm rồi ạ.
  5. Cô giáoそう。じゃあ、看板かんばんは?Vậy à. Thế còn biển hiệu?
  6. Hine看板かんばんは ワンさんが かきます。わたしは 受付うけつけで お客きゃくさんに お菓子かしの 説明せつめいを します。Biển hiệu thì ワン vẽ. Em ngồi quầy tiếp đón, giới thiệu bánh cho khách.
  7. Cô giáoいいですね。がんばって。Hay đấy. Cố lên nhé.

Đáp án: 1 · 受付うけつけで お菓子かしの 説明せつめいを する · ngồi quầy tiếp đón, giới thiệu bánh

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Mười giây đọc lựa chọn

Ở dạng hiểu điểm chính, đề đọc câu hỏi trước, rồi cho khoảng mười giây đọc 4 lựa chọn in sẵn trên tờ đề. Mười giây đủ để biết mình sẽ nghe về điều gì — nếu bạn biết tìm. Đừng dùng nó để đọc lại câu hỏi: câu hỏi sẽ được đọc lại một lần nữa sau hội thoại.

  1. Đọc 4 lựa chọn, tìm chỗ khác nhau giữa chúng: đó là điều sẽ được hỏi.
  2. Phần giống nhau ở cả 4 lựa chọn thì bỏ qua — không cần nghe kỹ chỗ đó.
  3. Nghe tới đâu gạch lựa chọn sai tới đó.
  4. Lựa chọn được nhắc tới chưa chắc là đúng: nghe tiếp xem nó được nhận hay bị gạt đi.

何なにについて 聞きくか、先さきに わかる。

Biết trước sẽ hỏi về điều gì. — đọc xong 4 lựa chọn là biết.

選択肢せんたくしを 読よむ 時間じかんが あります。

Có thời gian đọc các lựa chọn. — đề cho mười giây này trước mỗi câu ポイント理解りかい.

八時はちじ・八時半はちじはん・九時くじ・十時じゅうじ

8 giờ · 8 giờ rưỡi · 9 giờ · 10 giờ — bốn lựa chọn là bốn giờ: chỉ cần bắt giờ, và giờ nào bị đổi.

雨あめだから・寒さむいから・遠とおいから・高たかいから

vì mưa · vì lạnh · vì xa · vì đắt — bốn lựa chọn là bốn lý do: câu hỏi どうして (vì sao).

Hine: Lần đầu mình dùng mười giây đó để đọc lại câu hỏi. Giờ mình đọc lựa chọn, khoanh chỗ khác nhau — nghe nhẹ hẳn.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu, cô giáo và một bạn nam cùng lớp bàn chuyện lễ hội. Câu nào cũng có mười giây: đọc lựa chọn, tìm chỗ khác nhau, rồi nghe.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Bạn nam hỏi cô giáo ngày chuẩn bị lễ hội.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと 男おとこの 学生がくせいが 話はなして います。Cô giáo và nam sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiお祭まつりの 準備じゅんびは 何曜日なんようびですか。Chuẩn bị lễ hội vào thứ mấy?
  3. Bạn cùng lớp先生せんせい、お祭まつりの 準備じゅんびは いつですか。金曜日きんようびですか。Thưa cô, chuẩn bị lễ hội vào hôm nào ạ? Thứ Sáu ạ?
  4. Cô giáo金曜日きんようびは 教室きょうしつを 使つかえないんです。だから、その 前まえの 日ひに しましょう。Thứ Sáu thì không dùng được phòng học. Nên mình làm hôm trước đó nhé.
  5. Bạn cùng lớp木曜日もくようびですね。何時なんじからですか。Thứ Năm ạ. Từ mấy giờ ạ?
  6. Cô giáo授業じゅぎょうの あとだから、四時よじからです。Sau giờ học, nên từ 4 giờ.

Đáp án: 2 · 木曜日もくようび · thứ Năm

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Cô giáo dặn mang gì hôm chuẩn bị.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと 男おとこの 学生がくせいが 話はなして います。Cô giáo và nam sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi学生がくせいは 木曜日もくようびに 何なにを 持もって いきますか。Thứ Năm sinh viên mang gì đi?
  3. Cô giáo木曜日もくようびは エプロンを 持もって きて ください。Thứ Năm các em mang tạp dề nhé.
  4. Bạn cùng lớpはさみも いりますか。Có cần kéo không ạ?
  5. Cô giáoはさみは 教室きょうしつに たくさん ありますから、いいですよ。Kéo thì lớp có nhiều rồi, không cần đâu.
  6. Bạn cùng lớp紙かみの お皿さらは?Còn đĩa giấy ạ?
  7. Cô giáoそれは 先生せんせいが 買かって おきます。Cái đó cô sẽ mua sẵn.

Đáp án: 3 · エプロン · tạp dề

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Gian hàng của lớp bị đổi chỗ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと 男おとこの 学生がくせいが 話はなして います。Cô giáo và nam sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiクラスの お店みせは どうして 二階にかいに なりましたか。Vì sao gian hàng của lớp chuyển lên tầng hai?
  3. Bạn cùng lớp先生せんせい、ぼくたちの お店みせ、入いり口ぐちの 近ちかくから 二階にかいに 変かわったんですか。Thưa cô, gian của tụi em chuyển từ gần cửa vào lên tầng hai ạ?
  4. Cô giáoええ。入いり口ぐちは 人ひとが 多おおくて いいんですけど、火ひを 使つかう お店みせが 近ちかくに 並ならぶので、危あぶないんです。Ừ. Gần cửa vào đông người thì tốt, nhưng mấy gian dùng lửa xếp ngay cạnh, nên nguy hiểm.
  5. Bạn cùng lớpそうですか。二階にかいは 人ひとが 来きますか。Vậy ạ. Tầng hai có người lên không ạ?
  6. Cô giáo階段かいだんの 前まえだから、大丈夫だいじょうぶですよ。Ngay trước cầu thang, nên không sao đâu.

Đáp án: 2 · 火ひを 使つかう 店みせが 近ちかいから · vì gần các gian dùng lửa

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Cô giáo chia người ngồi quầy tiếp đón.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと 男おとこの 学生がくせいが 話はなして います。Cô giáo và nam sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi受付うけつけは 一回いっかい 何人なんにんですか。Quầy tiếp đón mỗi lượt mấy người?
  3. Cô giáo受付うけつけは 一回いっかい 三人さんにんに しようと 思おもって いたんですけど、人ひとが 足たりないので、二人ふたりに しましょう。Quầy tiếp đón cô định mỗi lượt ba người, nhưng thiếu người, nên mình để hai người nhé.
  4. Bạn cùng lớp二人ふたりですね。一時間いちじかんずつですか。Hai người ạ. Mỗi lượt một tiếng ạ?
  5. Cô giáoいいえ、二時間にじかんずつです。Không, mỗi lượt hai tiếng.

Đáp án: 2 · 二人ふたり · hai người

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Bạn nam hỏi sáng thứ Bảy mấy giờ phải có mặt.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと 男おとこの 学生がくせいが 話はなして います。Cô giáo và nam sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 学生がくせいは 土曜日どようび 何時なんじに 教室きょうしつへ 行いきますか。Thứ Bảy nam sinh viên tới phòng học lúc mấy giờ?
  3. Bạn cùng lớp土曜日どようびは 何時なんじに 来くれば いいですか。お祭まつりは 十時じゅうじからですよね。Thứ Bảy em tới lúc mấy giờ thì được ạ? Lễ hội bắt đầu từ 10 giờ phải không ạ?
  4. Cô giáoええ、十時じゅうじに 始はじまります。でも、準備じゅんびが あるので、八時半はちじはんに 教室きょうしつに 来きて ください。Ừ, 10 giờ bắt đầu. Nhưng còn phải chuẩn bị, nên 8 giờ rưỡi em có mặt ở phòng học nhé.
  5. Bạn cùng lớp八時半はちじはんですか。早はやいですね。8 giờ rưỡi ạ. Sớm nhỉ.
  6. Cô giáo九時くじから 十時じゅうじまで、お店みせの 準備じゅんびを しますからね。Từ 9 giờ tới 10 giờ là dựng gian hàng mà.

Đáp án: 1 · 八時半はちじはん · 8 giờ rưỡi

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Cô giáo dặn điều quan trọng nhất ngày lễ hội.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn先生せんせいと 男おとこの 学生がくせいが 話はなして います。Cô giáo và nam sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi先生せんせいは 何なにが いちばん 大切たいせつだと 言いって いますか。Cô giáo nói điều gì là quan trọng nhất?
  3. Cô giáo当日とうじつは 大おおきい 声こえで お客きゃくさんを 呼よんで くださいね。お金かねも 間違まちがえないように。Hôm đó các em gọi khách thật to nhé. Tiền nong cũng đừng nhầm.
  4. Bạn cùng lớpはい。Vâng.
  5. Cô giáoでも、いちばん 大切たいせつなのは、食たべ物ものを 触さわる 前まえに 手てを 洗あらう ことです。Nhưng quan trọng nhất là rửa tay trước khi chạm vào đồ ăn.
  6. Bạn cùng lớpわかりました。Em hiểu rồi ạ.

Đáp án: 4 · 手てを 洗あらう · rửa tay

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Có thời gian đọc các lựa chọn.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLý do thậtSato gọi xin đổi ca, nói hai lý do, gạt đi một: lý do nào là thật?

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4