Bài 10· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Mười· 15 phút

Lý do thật

Chiều thứ Năm trời mát, mưa nhỏ. Vừa vào ca, điện thoại cửa hàng reo: Sato xin đổi ca. Hine buột miệng đoán "bận à?" — và câu trả lời đầu tiên của Sato là "không phải". Đề どうして (vì sao) hay nhắc tới hai, ba lý do: lý do được nói trước nhiều khi chỉ để bị gạt đi.

  • Lý do được nêu rồi bị gạt đi: ~けど (nhưng), ~じゃなくて (không phải… mà)
  • Lý do thật hay đi với ~んです (chuyện là…), ~ので (vì)
  • Trả lời câu hỏi どうして (vì sao)

Thứ Năm 7/10, 6 giờ chiều · ひまわり, đầu ca tối

Sato gọi xin đổi ca, nói hai lý do; lý do đầu cô gạt đi ngay. Hine nghe máy, ghi lại để báo cửa hàng trưởng.

Nhắc trước~んです, ~ので: nói lý doDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 6, 7

ねつが あるんです (chuyện là bị sốt), ようじが あるので (vì có việc). ~んです giải thích hoàn cảnh, ~ので nối lý do với việc. Bài này chỉ luyện nghe ra chúng trong hội thoại.

Nhắc lạiNghe lý do ở mức N5Dạy chính ở: Nghe hiểu N5 · bài Nghe lý do

Ở N5, lý do thường đi với ~から (vì) và chỉ có một. Ở N4, đề cho hai, ba lý do, có lý do bị gạt bằng ~けど, ~じゃなくて.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato gọi điện tới cửa hàng xin đổi ca tối nay.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 電話でんわで 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 今日きょうの シフトを 変かえたいですか。Vì sao Sato muốn đổi ca hôm nay?
  3. Satoもしもし、ヒネさん、佐藤さとうです。すみません、今日きょうの シフト、変かえて もらえませんか。A lô, chị Hine, em Sato đây ạ. Xin lỗi, chị đổi ca hôm nay giúp em được không ạ?
  4. Hineどうしたの? 忙いそがしい?Sao thế? Bận à?
  5. Satoいえ、忙いそがしいんじゃなくて、熱ねつが あるんです。さっき 測はかったら、三十八度さんじゅうはちどでした。Không ạ, không phải bận, mà là bị sốt ạ. Lúc nãy em đo thì 38 độ.
  6. Hineえ、大丈夫だいじょうぶ? わかった、店長てんちょうに 言いって おくね。Hả, có sao không? Được rồi, chị báo cửa hàng trưởng nhé.

Đáp án: 1 · 熱ねつが あるから · vì bị sốt

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Lý do đứng sau けど, じゃなくて

Ở câu hỏi どうして, đề hay nhắc tới hai, ba lý do — cả bốn lựa chọn thường đều được nói ra. Lý do đầu hay bị gạt đi bằng ~けど hoặc ~じゃなくて; lý do thật đứng sau, và hay đi với ~んです, ~ので.

  1. Sau ~けど, ~じゃなくて mới là lý do thật.
  2. ~んです, ~ので đánh dấu lý do.
  3. Người nghe đoán (いそがしい?) rồi người nói đáp いえ / いいえ / ちがう: lý do đoán đó bị gạt.
  4. Lựa chọn nào được nói tới mà không có ~んです, ~ので theo sau thì nghe thêm một câu nữa rồi hãy chọn.

忙いそがしいんじゃなくて、熱ねつが あるんです。

Không phải bận, mà là bị sốt ạ. — いそがしい bị gạt; ねつ + んです là lý do thật.

用事ようじが あるので、休やすみます。

Vì có việc nên tôi nghỉ. — ので đứng ngay sau lý do.

頭あたまも 痛いたいんですけど、歯はが もっと 痛いたいんです。

Đầu cũng đau, nhưng răng còn đau hơn ạ. — đầu đau đứng trước けど: chưa phải chuyện chính.

Hine: Hôm đó mình suýt ghi "Sato bận" vì chính mình hỏi いそがしい? trước — may mà nghe tiếp chữ じゃなくて.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu cuộc gọi giữa Sato và Hine: xin đổi ca, xin nghỉ, đến muộn. Đọc bốn lý do trong mười giây, rồi nghe xem lý do nào bị gạt.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato gọi báo sẽ tới muộn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 電話でんわで 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 遅おくれますか。Vì sao Sato tới muộn?
  3. Satoヒネさん、すみません。今日きょう、三十分さんじゅっぷんぐらい 遅おくれます。Chị Hine, xin lỗi chị. Hôm nay em tới muộn khoảng 30 phút ạ.
  4. Hine雨あめだから? 道みち、込こんでる?Vì mưa à? Đường đông à?
  5. Sato雨あめも 降ふって いますけど、電車でんしゃが 止とまって いるんです。事故じこが あったみたいで。Trời cũng đang mưa, nhưng chuyện là tàu bị dừng ạ. Hình như có tai nạn.
  6. Hineそっか。気きを つけて 来きてね。Vậy à. Đi cẩn thận nhé.

Đáp án: 2 · 電車でんしゃが 止とまって いるから · vì tàu bị dừng

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato xin nghỉ thứ Bảy tuần sau.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 電話でんわで 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 土曜日どようびに 休やすみたいですか。Vì sao Sato muốn nghỉ thứ Bảy?
  3. Satoヒネさん、来週らいしゅうの 土曜日どようびなんですけど、休やすんでも いいですか。Chị Hine, thứ Bảy tuần sau ấy ạ, em nghỉ được không ạ?
  4. Hineいいよ。試験しけん?Được chứ. Thi à?
  5. Satoいえ、試験しけんは もう 終おわりました。母ははが 田舎いなかから 東京とうきょうに 来くるので、駅えきまで 迎むかえに 行いくんです。Không ạ, thi xong rồi ạ. Mẹ em từ quê lên Tokyo, nên em ra ga đón ạ.
  6. Hineそう。じゃあ、店長てんちょうに 言いって おくね。Vậy à. Thế chị báo cửa hàng trưởng nhé.

Đáp án: 3 · お母かあさんを 迎むかえに 行いくから · vì đi đón mẹ

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato nhờ Hine đổi ca tối thứ Sáu.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 電話でんわで 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして シフトを 替かわって ほしいですか。Vì sao Sato muốn Hine đổi ca giúp?
  3. Satoヒネさん、金曜日きんようびの 夜よる、替かわって もらえませんか。Chị Hine, tối thứ Sáu chị đổi ca giúp em được không ạ?
  4. Hineいいけど、友達ともだちと 約束やくそく?Được thôi, nhưng hẹn bạn à?
  5. Sato友達ともだちとも 会あいたいんですけど、それより、月曜日げつようびまでに レポートを 出ださなきゃ いけないんです。Em cũng muốn gặp bạn, nhưng quan trọng hơn là trước thứ Hai em phải nộp báo cáo ạ.
  6. Hineそうなんだ。じゃあ、替かわるよ。Ra vậy. Thế chị đổi cho.

Đáp án: 4 · レポートを 出ださなければ ならないから · vì phải nộp báo cáo

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato xin về sớm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 早はやく 帰かえりますか。Vì sao Sato về sớm?
  3. Satoヒネさん、今日きょう、八時はちじに 帰かえっても いいですか。Chị Hine, hôm nay em về lúc 8 giờ được không ạ?
  4. Hineいいよ。風邪かぜ?Được. Cảm à?
  5. Satoいえ、風邪かぜじゃないんです。歯はが 痛いたくて、八時半はちじはんに 歯医者はいしゃを 予約よやくしたんです。Không ạ, không phải cảm. Em đau răng, nên đã hẹn nha sĩ lúc 8 rưỡi ạ.
  6. Hineそう。お大事だいじに。Vậy à. Mau khoẻ nhé.

Đáp án: 1 · 歯医者はいしゃに 行いくから · vì đi nha sĩ

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Sato không tới được ca sáng mai.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn佐藤さとうさんと ヒネさんが 電話でんわで 話はなして います。Sato và Hine đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 明日あしたの 朝あさ 来こられませんか。Vì sao sáng mai Sato không tới được?
  3. Satoヒネさん、明日あしたの 朝あさの シフト、だめに なっちゃったんです。Chị Hine, ca sáng mai em không được mất rồi ạ.
  4. Hineえ、どうして? 朝あさ 早はやいから?Hả, sao thế? Vì sớm quá à?
  5. Sato早はやいのは 大丈夫だいじょうぶなんですけど、自転車じてんしゃが 壊こわれて しまって。バスも 朝あさは ないので…。Sớm thì không sao ạ, nhưng xe đạp em hỏng mất rồi. Mà buổi sáng cũng không có xe buýt…
  6. Hineそっか。わかった。Vậy à. Chị hiểu rồi.

Đáp án: 2 · 自転車じてんしゃが 壊こわれたから · vì xe đạp hỏng

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine hỏi Sato có làm thay được ca Chủ nhật không.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと 佐藤さとうさんが 電話でんわで 話はなして います。Hine và Sato đang nói chuyện qua điện thoại.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは どうして 日曜日にちようびに 働はたらけませんか。Vì sao Sato không làm được Chủ nhật?
  3. Hine佐藤さとうさん、日曜日にちようび、入はいれる? 田中たなかさんが 休やすみなの。Sato ơi, Chủ nhật em vào ca được không? Anh Tanaka nghỉ.
  4. Satoすみません、日曜日にちようびは ちょっと…。Xin lỗi chị, Chủ nhật thì hơi…
  5. Hine忙いそがしい?Bận à?
  6. Sato忙いそがしくは ないんですけど、友達ともだちの 結婚式けっこんしきが あるので、朝あさから 横浜よこはまに 行いくんです。Không bận ạ, nhưng em có đám cưới của bạn, nên từ sáng em đi Yokohama ạ.
  7. Hineそうなんだ。楽たのしんで きてね。Ra vậy. Đi vui nhé.

Đáp án: 3 · 友達ともだちの 結婚式けっこんしきが あるから · vì có đám cưới của bạn

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Không phải bận, mà là bị sốt ạ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauAi làm, ai bị, ai đượcTanaka kể ngày đầu đi làm: ai mắng, ai khen, ai chỉ việc?

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4