Bài 12· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Mười· 15 phút

Việc thật hay điều đoán

Trưa thứ Hai trời âm u, gió. Lễ hội trường chỉ còn năm ngày, mà tin bão thì mỗi người nghe một kiểu. Ở căng tin, ワン và một bạn cùng lớp kể đủ thứ "nghe đâu", "có thể", "mình nghĩ" — câu hỏi của đề chỉ cần một điều: cái gì đã thật sự quyết.

  • Phân biệt điều chắc chắn với điều đoán: ~かもしれない (có thể), ~そうだ (nghe nói), ~らしい (nghe đâu), ~と おもう (tôi nghĩ)
  • Người nói đã quyết gì: ~ことに した (đã quyết định…)

Thứ Hai 18/10, 12 giờ 30 trưa · căng tin trường Sakura

Bão có thể vào đúng dịp lễ hội. ワン và một bạn cùng lớp bàn: ai nghe được gì, ai đoán gì, và cuối cùng lớp quyết định ra sao.

Nhắc trướcCác cách đoánDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 8, 10, Ôn 2

たいふうが くるかもしれない (bão có thể tới), あめが ふるそうだ (nghe nói trời sẽ mưa), ちゅうしに なるらしい (nghe đâu sẽ huỷ), はれると おもう (tôi nghĩ trời sẽ nắng). Bài này chỉ luyện nghe ra: chưa chắc.

Nhắc lại~ことに する: quyết địnhDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 28

でる ことに した (đã quyết định tham gia). Nghe ことに した là biết việc đã quyết.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở căng tin, ba người nói chuyện bão và lễ hội.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn食堂しょくどうで ワンさんと 女おんなの 学生がくせいと ヒネさんが 話はなして います。Ở căng tin, ワン, một nữ sinh viên và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiクラスは お祭まつりを どう する ことに しましたか。Lớp đã quyết định thế nào về lễ hội?
  3. Bạn cùng lớp台風たいふう、土曜日どようびに 来くるかもしれないね。Bão có thể tới vào thứ Bảy nhỉ.
  4. ワン雨あめなら、中止ちゅうしに なるらしいよ。Nghe đâu nếu mưa thì sẽ huỷ đấy.
  5. Hine学校がっこうは 中止ちゅうしに しないそうだよ。雨あめなら 体育館たいいくかんで やるって。Nghe nói trường không huỷ đâu. Mưa thì làm trong nhà thể chất.
  6. Bạn cùng lớpじゃあ、うちの クラスは?Vậy lớp mình thì sao?
  7. Hineさっき クラスで 話はなして、やっぱり 出でる ことに したよ。Lúc nãy cả lớp bàn rồi, rốt cuộc quyết định vẫn tham gia.

Đáp án: 3 · やっぱり 出でる · vẫn tham gia

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Chắc chắn hay chỉ là đoán?

Trong đề, người ta hay kể tin nghe được, đoán thử, rồi mới nói điều đã quyết. Câu hỏi hỏi điều đã quyết — còn lựa chọn sai thường là tin đồn hoặc câu đoán. Người Việt hay nhầm ~そうだ (nghe nói, sau thể thông thường: ふるそうだ) với ~そう (trông có vẻ, Ngữ pháp N4 tập 9: ふりそう) — nghe kỹ chỗ ghép.

  1. ~かもしれない, ~らしい, ~そうだ: chưa chắc.
  2. ~ことに した (đã quyết định…): đã quyết.
  3. ~と おもう (tôi nghĩ), ~でしょう (chắc là): ý kiến riêng, chưa phải việc thật.
  4. ~って ở cuối câu = ~そうだ: lời thuật lại — nghe xem tin đó từ ai (trường, dự báo thời tiết, hay "bạn lớp bên").

雨あめなら、中止ちゅうしに なるらしい。

Nghe đâu nếu mưa thì sẽ huỷ. — らしい: tin nghe được, chưa chắc.

やっぱり 出でる ことに した。

Cuối cùng (mình) đã quyết định tham gia. — ことに した: đã quyết.

台風たいふうが 来くるかもしれない。

Bão có thể sẽ tới. — かもしれない: có thể, chưa chắc.

明日あしたは 晴はれると 思おもう。

Mình nghĩ mai trời nắng. — と おもう: ý kiến riêng.

Hine: Nghe ワン nói ちゅうしに なるらしい, mình suýt nhắn cả nhóm là lễ hội huỷ. May mà chữ らしい kéo mình lại kịp.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu đoạn ở căng tin: tin bão, tin đồn, kế hoạch đổi. Câu hỏi luôn hỏi điều chắc chắn hoặc điều đã quyết — gạch những lựa chọn chỉ là "nghe đâu".

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Có tin ngày mai được nghỉ học.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。ワン và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi二人ふたりは 明日あした どう しますか。Ngày mai hai người làm gì?
  3. Bạn cùng lớp明日あしたの 授業じゅぎょう、休やすみに なるらしいよ。Nghe đâu mai được nghỉ học đấy.
  4. ワンほんと? 誰だれが 言いってた?Thật à? Ai nói thế?
  5. Bạn cùng lớp隣となりの クラスの 人ひと。でも、学校がっこうの ホームページには まだ 何なにも 書かいて ない。Người lớp bên. Nhưng trang web của trường chưa ghi gì cả.
  6. ワンじゃあ、まだ わからないね。授業じゅぎょうは ある と 思おもって、いつもどおり 来こよう。Vậy là chưa biết. Cứ nghĩ là có học, đi như mọi khi thôi.

Đáp án: 4 · いつもどおり 学校がっこうに 来くる · đi học như mọi khi

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

ワン hỏi bạn có tới buổi dọn dẹp Chủ nhật không.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。ワン và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 学生がくせいは 日曜日にちようびの 片付かたづけに 行いきますか。Nữ sinh viên có đi dọn dẹp Chủ nhật không?
  3. ワン日曜日にちようびの 片付かたづけ、来こられる?Buổi dọn dẹp Chủ nhật, cậu tới được không?
  4. Bạn cùng lớp行いけないかもしれないって 言いったけど、母ははに 話はなして、行いく ことに した。Mình có nói là có thể không đi được, nhưng nói chuyện với mẹ rồi, mình quyết định đi.
  5. ワンよかった。四時よじからだよ。Tốt quá. Từ 4 giờ nhé.

Đáp án: 1 · 行いく · đi

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine hỏi bạn về kỳ nghỉ đông.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnヒネさんと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。Hine và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 学生がくせいは 冬休ふゆやすみ どう しますか。Kỳ nghỉ đông nữ sinh viên làm gì?
  3. Hine冬休ふゆやすみは 国くにに 帰かえるの?Nghỉ đông cậu về nước à?
  4. Bạn cùng lớp帰かえろうと 思おもって いたんだけど、飛行機ひこうきが 高たかいから、東京とうきょうに いる ことに したの。Mình định về, nhưng vé máy bay đắt quá nên quyết định ở lại Tokyo.
  5. Hineそうなんだ。Ra vậy.
  6. Bạn cùng lớp春休はるやすみに 帰かえる つもり。Mình định nghỉ xuân mới về.

Đáp án: 2 · 東京とうきょうに いる · ở lại Tokyo

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Có quán mì mới mở trước ga.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。ワン và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 学生がくせいは ラーメン屋やに ついて 何なんと 言いって いますか。Nữ sinh viên nói gì về quán mì?
  3. ワン駅えきの 前まえに 新あたらしい ラーメン屋やが できたって。Nghe nói trước ga mới mở một quán mì.
  4. Bạn cùng lớp知しってる。昨日きのう 行いったよ。Biết rồi. Hôm qua mình đi rồi.
  5. ワンどうだった? すごく おいしいらしいけど。Thế nào? Nghe đâu ngon lắm.
  6. Bạn cùng lớpうーん、味あじは ふつう。でも、すごく 安やすかった。Ừm, vị thì bình thường. Nhưng rẻ lắm.

Đáp án: 3 · 味あじは ふつうで、安やすい · vị bình thường, rẻ

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hine kể dự báo thời tiết cho ワン.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnワンさんと ヒネさんが 話はなして います。ワン và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi天気予報てんきよほうは 何なんと 言いって いますか。Dự báo thời tiết nói gì?
  3. ワン土曜日どようび、雨あめかな。Thứ Bảy mưa nhỉ.
  4. Hine天気予報てんきよほうでは、金曜日きんようびの 夜よるに 台風たいふうが 来くるそうだよ。土曜日どようびの 朝あさには 晴はれるって。Dự báo nói bão tới tối thứ Sáu. Sáng thứ Bảy là tạnh.
  5. ワンじゃあ、土曜日どようびは 大丈夫だいじょうぶかもしれないね。Thế thì thứ Bảy có khi không sao nhỉ.

Đáp án: 2 · 金曜日きんようびの 夜よるに 台風たいふうが 来くる · bão tới tối thứ Sáu

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Hôm lễ hội cần đá lạnh cho gian hàng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの 学生がくせいと ワンさんが 話はなして います。Nữ sinh viên và ワン đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiお祭まつりの 日ひ、氷こおりを 持もって くるのは 誰だれですか。Ngày lễ hội, ai mang đá tới?
  3. Bạn cùng lớp当日とうじつ、氷こおりは 誰だれが 持もって くるの?Hôm đó ai mang đá tới?
  4. ワン先生せんせいが 持もって くるかもしれないって 話はなしだったけど、ヒネさんの バイト先さきの 田中たなかさんが 持もって きて くれる ことに なったよ。Có nói là cô giáo có thể mang, nhưng cuối cùng anh Tanaka ở chỗ làm thêm của Hine sẽ mang tới giúp.
  5. Bạn cùng lớpへえ、優やさしいね。Ồ, tốt bụng nhỉ.

Đáp án: 4 · 田中たなかさん · Tanaka

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Nghe đâu nếu mưa thì sẽ huỷ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 3 · Bảy câu điểm chínhbảy câu như phần hai đề thật, dùng lại cả bốn mẹo của chặng.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4