Bài 9· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Tám–Chín· 15 phút

Nghe lý do

Chiều thứ Tư, Tanaka nói sẽ không đi xem pháo hoa cuối tuần. Hine đoán sai hai lần mới ra lý do thật. Đề ポイント理解 (hiểu điểm chính) hay hỏi どうして (vì sao) — và hay cài lý do giả nghe thấy trước.

  • Nghe câu hỏi どうして (vì sao) trước khi nghe hội thoại
  • Lý do thật thường đứng trước から (vì)
  • Bẫy: lý do nghe thấy đầu tiên không phải lý do thật

Thứ Tư 5/8, 4 giờ 50 chiều · phòng nghỉ ひまわり

Tanaka nói vì sao không đi xem pháo hoa cuối tuần. Hine đoán sai hai lần.

Nhắc lạiどうして, からDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · tập "Hine thích gì?"

どうして (vì sao) hỏi lý do; lý do đặt trước から (vì): あめですから (vì trời mưa).

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnおとこの ひとと おんなの ひとが はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiおんなの ひとは どうして きのう がっこうを やすみましたか。Vì sao hôm qua người phụ nữ nghỉ học?
  3. Tanakaヒネさん、きのう がっこうを やすみましたね。Hine, hôm qua em nghỉ học nhỉ.
  4. Hineはい。あたまが いたかったですから。Vâng. Vì em bị đau đầu.

Đáp án: 1 · あたまが いたかった · bị đau đầu

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Lý do thật đứng trước から

Câu hỏi どうして (vì sao) báo trước: sắp nghe lý do. Người kia hay đoán sai trước — 〜ですから? — rồi bị trả lời いいえ. Lý do thật là câu kết bằng から (vì) của người được hỏi.

  1. Nghe câu hỏi: thấy どうして là biết cần bắt câu có から.
  2. Câu đoán của người kia (〜からですか? 〜から?) thường bị trả lời いいえ — gạch.
  3. Chờ câu của người được hỏi kết bằng から: đó là lý do.
  4. Lý do có thể nói sau một câu "nửa vời" (〜も ほしいですが…): chờ câu sau từ でも, が.

ひとが おおいですから? いいえ。

Câu đoán bị phủ định — không phải đáp án.

あしたは アルバイトが ありますから。

Vì mai tôi có ca làm thêm — lý do thật, kết bằng から.

Hine: Mình đoán "đông người", rồi "nóng quá". Sai cả hai. Tanaka chỉ cười: "Chủ nhật anh thi mà."

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Đọc tình huống và các lựa chọn trước, rồi bấm Nghe. Như đề thật: mỗi câu nghe một lần, trả lời xong mới mở lời thoại.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnおとこの ひとと おんなの ひとが はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiおとこの ひとは どうして はなびに いきませんか。Vì sao người đàn ông không đi xem pháo hoa?
  3. Hineたなかさん、どようびの はなび、いっしょに いきませんか。Anh Tanaka, thứ Bảy đi xem pháo hoa cùng em không?
  4. Tanakaすみません、ちょっと…。Xin lỗi, hơi…
  5. Hineひとが おおいですから?Vì đông người ạ?
  6. Tanakaいいえ、ひとは だいじょうぶです。Không, đông người thì không sao.
  7. Hineじゃあ、あついですから?Vậy vì nóng ạ?
  8. Tanakaいいえ。にちようびに しけんが ありますから、べんきょうします。Không. Chủ nhật anh có bài thi nên phải học.

Đáp án: 3 · しけんが ある · có bài thi

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnおとこの ひとと おんなの ひとが はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiおんなの ひとは どうして コンビニで はたらいて いますか。Vì sao người phụ nữ làm ở cửa hàng tiện lợi?
  3. Tanakaヒネさんは どうして コンビニで はたらいて いますか。Sao Hine lại làm ở cửa hàng tiện lợi?
  4. Hineおかねも ほしいですが…。にほんごを たくさん はなしたいですから。Em cũng cần tiền nữa… Nhưng vì em muốn nói tiếng Nhật thật nhiều.

Đáp án: 2 · にほんごを はなしたい · muốn nói tiếng Nhật

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnおとこの ひとと おんなの ひとが はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiおとこの ひとは どうして カラオケに いきませんか。Vì sao người đàn ông không đi hát karaoke?
  3. Hineこんばん、みんなで カラオケに いきます。たなかさんも どうですか。Tối nay cả nhóm đi karaoke. Anh Tanaka đi không?
  4. Tanakaいきたいですが…。あしたは アルバイトが ありますから。Anh muốn đi lắm, nhưng… vì mai anh có ca làm thêm.
  5. Hineあさからですか。Từ sáng ạ?
  6. Tanakaええ、6じからです。Ừ, từ 6 giờ.

Đáp án: 4 · あした アルバイトが ある · mai có ca làm thêm

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnおとこの ひとと おんなの ひとが はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiおんなの ひとは どうして おくれましたか。Vì sao người phụ nữ đến muộn?
  3. Tanakaヒネさん、きょうは おそかったですね。ねぼうですか。Hine, hôm nay em muộn nhỉ. Ngủ quên à?
  4. Hineいいえ、ちがいます。でんしゃが とまりましたから。Dạ không ạ. Vì tàu bị dừng.

Đáp án: 2 · でんしゃが とまった · tàu bị dừng

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnおとこの ひとと おんなの ひとが はなして います。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiおとこの ひとは どうして なつやすみに りょこうしませんか。Vì sao người đàn ông không đi du lịch dịp nghỉ hè?
  3. Tanakaなつやすみは どこへも いきません。Nghỉ hè anh không đi đâu cả.
  4. Hineおかねが ありませんから?Vì không có tiền ạ?
  5. Tanakaいいえ。いぬが いますから。いぬと いっしょに うちに います。Không. Vì anh có con chó. Anh ở nhà với nó.

Đáp án: 3 · いぬが いる · có con chó

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

vì mai tôi có ca làm thêm

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe đúng điều được hỏi

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N5