Bài 36· Chặng 3 · Tháng Sáu· 22 phút
抜擢Cách dùng từ 1
Trời mưa to, khoảng 23 độ. Chị Kimura mang tới một xấp đề cũ của phần "cách dùng từ" (ようほう) trong đề N1, bảo Hine mỗi ngày làm năm câu. Hine hiểu nghĩa hết mà vẫn chọn sai câu.
- 32 từ mới
- chọn câu dùng đúng từ (
用法) - Hiểu nghĩa và cách dùng đúng chỗ các từ hay ra ở phần "cách dùng từ" của đề N1: khai thông, đổ bể, đề bạt, kế thừa, ngang sức, sụt giảm.
Trang 36 / 125
Cảnh 1 · Thứ Năm 27/6/2030, 4 giờ chiều
Hiểu nghĩa chưa đủ
Dạng "cách dùng từ" cho một từ và bốn câu; chỉ một câu dùng đúng. Sáu ô dưới đây là sáu nhóm từ hay ra, mỗi từ chỉ đi với một loại chữ đi kèm. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ hay ra ở dạng "cách dùng từ". Đọc âm Hán Việt rồi đoán — cả ba đều có bẫy.
01
頓挫
Hán Việtđốn toả
"Đốn" là đột ngột dừng, "toả" là gãy, thất bại: việc đang làm bỗng gãy ngang.
02
拮抗
Hán Việtkiết kháng
Bẫy! "Kháng" ở đây không phải chống lại, mà là hai sức đẩy nhau ngang ngửa.
03
踏襲
Hán Việtđạp tập
Bẫy! "Đạp" là bước theo, "tập" là nối tiếp: bước đúng vào dấu chân người trước, không phải "tập kích".
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ hay ra ở dạng "cách dùng từ" bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- ていたいđình trệ
- させんbị giáng chức, điều đi chỗ kém
- えんかつtrôi chảy, suôn sẻ
- へいがいtác hại
- ざせつthất bại nản lòng
Nhóm 1Bế tắc, khai thông5 từ
打開
khai thông bế tắc
両国の
首脳が 会い、 事態の 打開を 図った。 Lãnh đạo hai nước gặp nhau, tìm cách khai thông tình thế.
- Đi với tình thế, bế tắc:
現状を 打開する, 打開策 (cách khai thông). Không dùng cho cửa, hộp: "mở cửa" không phải 打開.
- Đi với tình thế, bế tắc:
難局
tình thế khó khăn
社員が
一丸となって、 難局を 乗り切った。 Nhân viên đồng lòng vượt qua tình thế khó khăn.
頓挫
đổ bể giữa chừng
資金不足で、
計画は 途中で 頓挫した。 Vì thiếu vốn, kế hoạch đổ bể giữa chừng.
- Dùng cho kế hoạch, dự án đang chạy; không dùng cho người vấp ngã.
暗礁に
乗り上げる mắc cạn, bế tắc
交渉は、
価格の 問題で 暗礁に 乗り 上げた。 Cuộc đàm phán mắc cạn vì vấn đề giá cả.
破綻
đổ vỡ
無理な
計画は、 いずれ 破綻する。 Kế hoạch quá sức thì sớm muộn cũng đổ vỡ.
Kế hoạch đang ở đâu?
| Từ | Kế hoạch… |
|---|---|
| 難局 | gặp tình thế khó |
| 暗礁に | mắc cạn, đứng im không tiến được |
| 頓挫 | gãy ngang giữa chừng |
| 破綻 | đổ vỡ hẳn (cả tài chính, quan hệ) |
| 打開 | tìm được lối thoát |
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
打開 đi với tình thế bế tắc; mở cửa sổ, mở hộp là
Nhóm 2Chọn người3 từ
抜擢
đề bạt người trẻ
入社三年目の
彼女が、 課長に 抜擢された。 Cô ấy mới vào công ty năm thứ ba đã được đề bạt làm trưởng nhóm.
起用
trọng dụng, chọn dùng
監督は、
若手の 選手を 先発に 起用した。 Huấn luyện viên chọn cầu thủ trẻ vào đội hình xuất phát.
- đồng âm, khác nghĩa:
器用 (khéo tay) ở Từ vựng N3
- đồng âm, khác nghĩa:
登用
cất nhắc
能力の
ある人は、 年齢に 関係なく 登用する。 Người có năng lực thì được cất nhắc, không kể tuổi tác.
Ba cách "chọn người"
| Từ | Ý chính | Hay gặp |
|---|---|---|
| 抜擢 | chọn vượt cấp: người trẻ, ít kinh nghiệm được giao việc lớn | 大役に |
| 起用 | chọn người cho một vai, một vị trí cụ thể (diễn viên, cầu thủ) | 主役に |
| 登用 | đưa người lên vị trí cao trong tổ chức | 人材を |
Cả ba chỉ dùng cho NGƯỜI. Cách làm, kế hoạch thì không "
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
抜擢 dùng cho người được chọn vào vị trí cao; nhổ cỏ là
Nhóm 3Giữ cũ, đổi mới4 từ
踏襲
giữ nguyên cách làm cũ
新しい
社長も、 前任者の 方針を 踏襲した。 Giám đốc mới cũng giữ nguyên đường lối của người tiền nhiệm.
継承
kế thừa
伝統の
技術を、 若い 世代が 継承している。 Thế hệ trẻ đang kế thừa kỹ thuật truyền thống.
- đồng âm, khác nghĩa:
軽症 (bệnh nhẹ) ở Từ vựng N2
- đồng âm, khác nghĩa:
刷新
đổi mới hoàn toàn
不祥事の
後、 経営陣を 刷新した。 Sau vụ bê bối, ban điều hành được thay mới toàn bộ.
- Đổi mới tổ chức, chế độ, cách làm đã cũ hỏng.
一新 rộng hơn, cả bề ngoài, tâm trạng: 気分を 一新する.
- Đổi mới tổ chức, chế độ, cách làm đã cũ hỏng.
一新
làm mới
店の
内装を 一新して、 客が 増えた。 Làm mới nội thất cửa hàng, khách tăng lên.
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
踏襲 đi với cách làm, đường lối, không đi với người hay con đường.
Nhóm 4Ngang sức, trỗi dậy, suy tàn6 từ
拮抗
ngang ngửa
両者の
実力は 拮抗している。 Thực lực hai bên ngang ngửa nhau.
凌ぐ
vượt trội; chống chịu
新製品の
人気は、 前の モデルを 凌ぐ。 Sản phẩm mới còn ăn khách hơn cả mẫu trước.
- Hai nghĩa: vượt hơn (~を
凌ぐ) và chống chịu cho qua ( 暑さを 凌ぐ).
- Hai nghĩa: vượt hơn (~を
台頭
trỗi dậy
アジアの
新興企業が、 世界市場で 台頭している。 Các doanh nghiệp mới nổi ở châu Á đang trỗi dậy trên thị trường thế giới.
衰退
suy thoái
若者が
減り、 町の 商店街は 衰退した。 Người trẻ ít đi, khu phố buôn bán của thị trấn suy tàn.
没落
sa sút
かつての
名家も、 戦後に 没落した。 Gia tộc danh giá ngày trước cũng sa sút sau chiến tranh.
朽ちる
mục nát
誰も
住まない家は、 やがて 朽ちていく。Ngôi nhà không người ở rồi sẽ mục nát dần.
Đi xuống theo ba kiểu
| Từ | Dùng cho |
|---|---|
| 衰退 | ngành nghề, khu phố, văn hoá yếu dần |
| 没落 | gia tộc, người từng giàu sang mất địa vị |
| 朽ちる | gỗ, nhà cửa mục ra theo thời gian |
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Chấp nhận, làm ngơ5 từ
是認
thừa nhận
政府は、
その 計画を 是認する 立場をとった。 Chính phủ giữ lập trường thừa nhận kế hoạch đó là đúng.
黙認
làm ngơ cho qua
会社は、
社員の 長時間労働を 黙認していた。 Công ty làm ngơ cho qua việc nhân viên làm việc quá nhiều giờ.
容認
chấp nhận
暴力は、
どんな 理由が あっても 容認できない。 Bạo lực thì dù lý do gì cũng không thể chấp nhận.
看過
bỏ qua, làm ngơ
この
問題は、 看過できない。 Vấn đề này không thể làm ngơ.
頓着
bận tâm
彼は、
服装にはまったく 頓着しない。 Anh ấy chẳng bận tâm chút nào đến chuyện ăn mặc.
- Gần như luôn ở dạng phủ định (~に
頓着しない). Ngược nghĩa với 無頓着 (thờ ơ) ở bài Tính từ khó · 1.
- Gần như luôn ở dạng phủ định (~に
Từ "cho là đúng" tới "làm ngơ"
| Từ | Mức |
|---|---|
| 是認 | cho là đúng, đồng ý |
| 容認 | chấp nhận dù không hoan nghênh |
| 黙認 | biết là sai mà im lặng cho qua |
| 看過 | nhìn thấy mà không xử lý — hay ở dạng |
Hỏi nhanh
規則違反だと
Biết sai mà im lặng cho qua →
Nhóm 6Tiến độ, bước ngoặt, mất mát4 từ
進捗
tiến độ
毎週月曜日に、
仕事の 進捗を 報告する。 Thứ Hai hằng tuần báo cáo tiến độ công việc.
転機
bước ngoặt
留学が、
人生の 転機になった。 Du học đã trở thành bước ngoặt của đời tôi.
- Cùng đọc
てんき với 天気 (thời tiết) — nghe trong câu mới phân biệt được.
- Cùng đọc
失墜
mất (uy tín)
不正が
発覚し、 会社の 信用は 失墜した。 Gian lận bị phát hiện, uy tín công ty mất sạch.
- Chỉ đi với uy tín, quyền uy, danh tiếng (
信用, 権威); đồ vật rơi, đánh rơi ví thì không dùng.
- Chỉ đi với uy tín, quyền uy, danh tiếng (
逸する
bỏ lỡ
迷っているうちに、
絶好の 機会を 逸した。 Còn đang lưỡng lự thì đã bỏ lỡ cơ hội tốt nhất.
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
失墜 chỉ đi với uy tín, quyền uy; bình rơi là
Nhóm 7Lan rộng, rối ren5 từ
蔓延
lan tràn
冬に
なると、 インフルエンザが 蔓延する。 Mùa đông đến, cúm lan tràn.
- Đi với điều xấu (bệnh, tội phạm, tâm lý bi quan).
横行 là việc xấu do con người làm, hoành hành công khai.
- Đi với điều xấu (bệnh, tội phạm, tâm lý bi quan).
横行
hoành hành
観光地で、
偽物の 販売が 横行している。 Ở các điểm du lịch, việc bán hàng giả đang hoành hành.
紛糾
rối ren
予算をめぐって、
会議は 紛糾した。 Xoay quanh ngân sách, cuộc họp trở nên rối ren.
収拾
dàn xếp ổn thoả
混乱が
大きすぎて、 収拾がつかない。 Hỗn loạn quá lớn, không sao dàn xếp được.
- đồng âm, khác nghĩa:
収集 (thu gom) ở Từ vựng N3
- đồng âm, khác nghĩa:
是非を
問う hỏi phải trái
新しい
法律の 是非を 問う声が 上がっている。 Ngày càng có tiếng nói đặt câu hỏi luật mới đúng hay sai.
Cùng đọc
収拾
dàn xếp, đưa tình thế rối trở lại ổn
thu gom, sưu tầm
収集
事態を
ごみを
Thấy tình thế rối (
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
蔓延 chỉ dùng cho điều xấu lan ra (bệnh, nỗi bất an); nụ cười, công viên thì không.
Nhắc lạiCách dùng từDạy chính ở: Từ vựng N2 · Cách dùng từ 1 · danh từ dễ dùng sai; Từ vựng N2 · Cách dùng từ 2 · động từ khó
Ở Từ vựng N2 bạn đã luyện dạng đề chọn câu dùng đúng từ với danh từ và động từ khó. Ở N1 từ khó hơn, và câu nhiễu thường đúng NGHĨA nhưng sai TỪ ĐI KÈM:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Năm câu mỗi ngày
Bốn giờ chiều thứ Năm, ngoài cửa sổ mưa to. Hine vừa làm xong năm câu đầu tiên; chị Kimura cầm bút đỏ ngồi chấm.
Chị Kimura
ヒネさん、
今日の 五問、 どうだった? Hine, năm câu hôm nay thế nào?
Hine
意味は
全部分かるんですが、 二問間違えました。 Nghĩa thì em hiểu hết, nhưng sai hai câu ạ.
Chị Kimura
どれどれ……
ああ、 「抜擢」ね。 「古い やり方を 抜擢する」を 選んだんだ。 Đâu đâu… À, "bạt trạc". Em chọn câu "đề bạt cách làm cũ" à.
Hine
はい。
「選ぶ」 という 意味だと 思って……。 Vâng. Em tưởng nó nghĩa là "chọn"…
Chị Kimura
抜擢は
人に 使うの。 や り方を受け継ぐなら 「踏襲」 だよ。 "Bạt trạc" dùng cho người. Giữ nguyên cách làm cũ thì là "đạp tập".
Hine
もう一問は
「失墜」 です。 「財布を 失墜した」を 選んでしまいました。 Câu kia là "thất truỵ" ạ. Em lỡ chọn câu "làm thất truỵ cái ví".
Chị Kimura
失墜するのは
信用や 権威だけ。 言葉は、 一緒に 使う 言葉と セットで 覚えてね。 "Thất truỵ" chỉ dùng cho uy tín, quyền uy thôi. Nhớ từ thì nhớ cả từ đi kèm nhé.
Hine
はい。
明日からは セットで 覚えます。 Vâng. Từ mai em sẽ nhớ theo cặp ạ.
Nghe xong, trả lời
Với
「古い
Nghe xong, trả lời
Theo chị Kimura, muốn chọn đúng thì phải làm gì?
「一緒に
Hine mách nhỏ
Dạng
ようほう mình làm bằng một câu hỏi: từ này đi với AI, với CÁI GÌ? ばってき với người, とうしゅう với cách làm, しっつい với uy tín. Đọc bốn lựa chọn, thấy cặp nào lạ tai là gạch ngay.
Đọc ngoài đời
- 打開策
Tiêu đề báo kinh tế, chính trị: "cách khai thông bế tắc".
- 進捗状況
Email, cuộc họp ở công ty: "tình hình tiến độ".
- 信用失墜
Tin về bê bối doanh nghiệp: "mất uy tín".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã làm năm câu "cách dùng từ" đầu tiên
新人が
Người mới được đề bạt vào vai trò lớn khiến mọi người xung quanh ngạc nhiên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
塵も
