Bài 37· Chặng 3 · Tháng Sáu· 22 phút

正念場しょうねんばLinh thi N2

Trời oi, mưa rào, khoảng 26 độ. Tối trước ngày thi N2, Hine xuống phòng 101 mang cho Linh hộp cơm nắm. Linh thú thật mấy hôm nay toàn học dồn mấy bài nghe yếu; trên bàn đã bày sẵn đồ mang đi thi.

  • 32 từ mới
  • chuẩn bị thi, may mắn, thời khắc quyết định
  • Hiểu các từ về chuẩn bị thi, may mắn và thời khắc quyết định: học dồn, lấy may, thời khắc quyết định, sức lực thật, rửa hận.
Sổ từ của Hine

Trang 37 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 6/7/2030, 8 giờ tối

Đêm trước ngày thi

Bàn thấp trong phòng 101: đồ mang đi thi, đồ lấy may, và cả dấu vết của mấy đêm học dồn. Bảy tháng trước, Hine cũng có một cái bàn như thế. Bấm từng nhãn để nghe.

Phòng nhỏ buổi tối, đèn bàn vàng ấm; ngoài cửa sổ mưa rào. Trên bàn thấp: một con ếch giấy gấp, một lá bùa nhỏ trơn, một tấm thẻ gỗ cầu nguyện trơn, một hộp cơm nắm. Cạnh bàn: chồng vở mở và cốc cà phê đã nguội; một ba lô nhồi căng sách. Trên tường: tờ lịch có một ô khoanh tròn đỏ. Trên móc treo: một dải băng buộc đầu màu trắng trơn. Linh ngồi bên bàn cầm cốc trà ấm, Hine ngồi đối diện mỉm cười.

Trên tranh · 8 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng nhỏ buổi tối, đèn bàn vàng ấm; ngoài cửa sổ mưa rào. Trên bàn thấp: một con ếch giấy gấp, một lá bùa nhỏ trơn, một tấm thẻ gỗ cầu nguyện trơn, một hộp cơm nắm. Cạnh bàn: chồng vở mở và cốc cà phê đã nguội; một ba lô nhồi căng sách. Trên tường: tờ lịch có một ô khoanh tròn đỏ. Trên móc treo: một dải băng buộc đầu màu trắng trơn. Linh ngồi bên bàn cầm cốc trà ấm, Hine ngồi đối diện mỉm cười.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hán của ngày thi. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có hai bẫy.

  1. 01

    背水はいすいの陣じん

    Hán Việtbối thuỷ trận

    Đóng quân quay lưng ra sông: không còn đường lùi, chỉ còn tiến. Tiếng Việt cũng nói "trận bối thuỷ".

  2. 02

    天王山てんのうざん

    Hán Việtthiên vương sơn

    Bẫy! Tên một ngọn núi ở Kyoto, nơi có trận đánh định thắng thua năm 1582 — nay là "trận quyết định".

  3. 03

    雪辱せつじょく

    Hán Việttuyết nhục

    Bẫy! "Tuyết" ở đây là rửa sạch cho trắng, "nhục" là nỗi nhục: rửa nỗi nhục lần thua trước.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ thi cử bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • しんきいってんlàm mới tâm trạng, bắt đầu lại
  • じゅけんひょうphiếu dự thi
  • しけんかいじょうđịa điểm thi
  • ほんばんbuổi chính thức, lúc diễn thật
  • ごうひđỗ hay trượt

Nhóm 1Học dồn, học vội5 từ

  • 一夜漬いちやづけ

    học dồn một đêm

    Hán Việtnhất dạ tí

    一夜漬いちやづけの知識ちしきは、すぐに忘わすれてしまう。

    Kiến thức học dồn một đêm sẽ quên ngay.

  • 詰つめ込こみ

    nhồi nhét kiến thức

    Hán Việtcật

    詰つめ込こみ式しきの勉強べんきょうでは、考かんがえる力ちからが育そだたない。

    Học kiểu nhồi nhét thì không nuôi được khả năng suy nghĩ.

    • danh từ của 詰つめ込こむ ở Từ vựng N3 · Động từ ghép 3
  • 付つけ焼やき刃ば

    học vội đối phó

    Hán Việtphó thiêu nhận

    付つけ焼やき刃ばの敬語けいごは、すぐにぼろが出でる。

    Kính ngữ học vội để đối phó thì lộ chỗ yếu ngay.

    • Nghĩa gốc là lưỡi dao cùn được gắn thêm một lớp thép bên ngoài — trông sắc mà dùng không bền. Nên là kiến thức học vội cho kịp, gặp thật là lộ.
  • 追おい込こみ

    giai đoạn nước rút

    Hán Việttruy

    試験しけんまであと一いっか月げつ、いよいよ追おい込こみの時期じきだ。

    Còn một tháng nữa là thi, giờ đã vào giai đoạn nước rút.

    • danh từ của 追おい込こむ ở Từ vựng N3 · Động từ ghép 3
  • 総仕上そうしあげ

    hoàn thiện cuối cùng

    Hán Việttổng sĩ thượng

    最後さいごの一週間いっしゅうかんは、模擬試験もぎしけんで総仕上そうしあげをする。

    Tuần cuối cùng, tôi làm đề thi thử để hoàn thiện lần cuối.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Lấy may6 từ

  • 験担げんかつぎ

    làm theo lệ cho may

    Hán Việtnghiệm đảm

    試合しあいの前まえは、験担げんかつぎにいつも同おなじ靴下くつしたをはく。

    Trước trận đấu, tôi luôn đi cùng một đôi tất cho may.

    • Trong げんかつぎ, chữ Hán đầu đọc げん (điềm), khác けん trong 試験しけん.
  • 縁起えんぎを担かつぐ

    kiêng cữ cho may

    Hán Việtduyên khởi đảm

    縁起えんぎを担かついで、試験しけんの前日ぜんじつにカツ丼どんを食たべた。

    Để lấy may, hôm trước kỳ thi tôi ăn cơm thịt heo chiên.

    • カツ đọc giống 勝かつ (thắng), nên trước kỳ thi, trận đấu nhiều người Nhật ăn món chiên tẩm bột カツ để lấy may.
  • 験げんがいい

    điềm lành

    Hán Việtnghiệm

    この席せきは、前まえに勝かった日ひと同おなじで験げんがいい。

    Chỗ ngồi này giống hôm thắng lần trước, điềm lành đấy.

  • 験直げんなおし

    làm lại cho đổi vận

    Hán Việtnghiệm trực

    悪わるいことが続つづいたので、験直げんなおしに髪かみを切きった。

    Chuyện xui cứ liên tiếp nên tôi đi cắt tóc cho đổi vận.

  • 願掛がんかけ

    cầu nguyện, hứa nguyện

    Hán Việtnguyện quải

    合格ごうかくするまで、願掛がんかけで甘あまい物ものを断たった。

    Tôi hứa nguyện kiêng đồ ngọt cho tới khi đỗ.

  • お守まもり

    bùa hộ mệnh

    Hán Việtthủ

    母ははがくれたお守まもりを、いつも鞄かばんに付つけている。

    Tôi luôn đeo lá bùa mẹ cho trên cặp.

Hỏi nhanh

試験しけんの前まえに、神社じんじゃで( )を買かった。 · Trước kỳ thi, tôi mua … ở đền.

Thứ mua được ở đền để mang theo lấy may → お守まもり.

Nhóm 3Cầu đỗ, thử sức3 từ

  • 合格祈願ごうかくきがん

    cầu đỗ

    Hán Việthợp cách kỳ nguyện

    正月しょうがつに、家族かぞくで合格祈願ごうかくきがんに行いった。

    Dịp năm mới, cả nhà đi cầu đỗ.

  • 腕試うでだめし

    thử sức

    Hán Việtuyển thí

    腕試うでだめしに、料理りょうりコンテストに出でてみた。

    Để thử tay nghề, tôi thử tham gia cuộc thi nấu ăn.

    • Thiên về tay nghề, kỹ năng ("cánh tay"); 力試ちからだめし thiên về sức học, sức lực nói chung.
  • 力試ちからだめし

    thử sức

    Hán Việtlực thí

    本番ほんばんの前まえに、力試ちからだめしとして模擬試験もぎしけんを受うけた。

    Trước kỳ thi thật, tôi thi thử để thử sức.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Thời khắc quyết định4 từ

  • 正念場しょうねんば

    thời khắc quyết định

    Hán Việtchính niệm trường

    新あたらしい事業じぎょうは、これからが正念場しょうねんばだ。

    Việc kinh doanh mới, từ giờ mới là lúc quyết định.

  • 大詰おおづめ

    giai đoạn cuối

    Hán Việtđại cật

    交渉こうしょうは、いよいよ大詰おおづめを迎むかえた。

    Cuộc đàm phán cuối cùng đã bước vào giai đoạn chót.

  • 天王山てんのうざん

    trận quyết định

    Hán Việtthiên vương sơn

    首位しゅいを争あらそう二ふたつのチームにとって、今夜こんやの試合しあいが天王山てんのうざんだ。

    Với hai đội đang tranh ngôi đầu, trận tối nay là trận quyết định.

    • Ngọn núi ở Kyoto; năm 1582 ai giữ được núi này thì nắm thế thắng trận Yamazaki — từ đó thành "trận phân định thắng thua".
  • 土壇場どたんば

    giờ chót

    Hán Việtthổ đàn trường

    土壇場どたんばで予定よていを変かえられて、困こまった。

    Bị đổi lịch vào giờ chót, tôi khổ sở vô cùng.

Bốn cách nói "sắp tới lúc quyết"

TừDùng khi
大詰おおづめmột việc kéo dài đã tới giai đoạn cuối
正念場しょうねんばlúc phải dồn hết sức, không được lơ là
天王山てんのうざんtrận, mốc phân định thắng thua
土壇場どたんばgiờ chót, sát nút — hay đi với chuyện bất ngờ

Hỏi nhanh

準備じゅんびは完璧かんぺきだったのに、( )で会場かいじょうが使つかえなくなった。 · Chuẩn bị đã hoàn hảo, vậy mà … hội trường lại không dùng được.

Chuyện bất ngờ xảy ra ngay giờ chót → 土壇場どたんばで.

Nhóm 5Bờ vực, đánh liều4 từ

  • 瀬戸際せとぎわ

    ranh giới sống còn

    Hán Việtlại hộ tế

    会社かいしゃは、生いき残のこれるかどうかの瀬戸際せとぎわにある。

    Công ty đang ở ranh giới sống còn.

  • 崖がけっぷち

    bờ vực

    Hán Việtnhai

    負まければ終おわりの崖がけっぷちで、チームは勝かった。

    Đứng bên bờ vực thua là hết, đội vẫn thắng.

  • 背水はいすいの陣じん

    thế không còn đường lui

    Hán Việtbối thuỷ trận

    背水はいすいの陣じんで臨のぞみ、最後さいごのチャンスをつかんだ。

    Lao vào với thế không còn đường lui, tôi đã nắm được cơ hội cuối.

  • 一いちか八ばちか

    được ăn cả ngã về không

    Hán Việtnhất bát

    一いちか八ばちか、社長しゃちょうに直接ちょくせつ提案ていあんしてみよう。

    Được ăn cả ngã về không, thử đề xuất thẳng với giám đốc xem sao.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 6Tinh thần trước trận6 từ

  • 底力そこぢから

    sức mạnh tiềm ẩn

    Hán Việtđể lực

    最後さいごの五分ごふんで、チームは底力そこぢからを見みせた。

    Năm phút cuối, đội đã cho thấy sức mạnh tiềm ẩn.

  • 発奮はっぷん

    phấn chấn quyết tâm

    Hán Việtphát phấn

    先生せんせいの一言ひとことに発奮はっぷんして、毎日まいにち練習れんしゅうした。

    Một lời của thầy khiến tôi hăng lên, ngày nào cũng luyện tập.

  • 気合きあいを入いれる

    lấy tinh thần

    Hán Việtkhí hợp nhập

    試合しあいの前まえに、全員ぜんいんで気合きあいを入いれた。

    Trước trận đấu, cả đội cùng hô lấy tinh thần.

  • 平常心へいじょうしん

    tâm thế bình thường

    Hán Việtbình thường tâm

    本番ほんばんでは、平常心へいじょうしんを保たもつことが大切たいせつだ。

    Khi thi thật, giữ tâm thế bình thường là điều quan trọng.

  • 武者震むしゃぶるい

    run vì phấn khích

    Hán Việtvõ giả chấn

    舞台ぶたいに上あがる前まえ、武者震むしゃぶるいがした。

    Trước khi lên sân khấu, tôi run lên vì háo hức.

    • Run không phải vì sợ mà vì hăng trước trận, như võ sĩ sắp ra trận.
  • 満まんを持じす

    chuẩn bị sẵn sàng chờ thời

    Hán Việtmãn trì

    三年さんねんの準備じゅんびを経へて、満まんを持じして新店しんてんを開ひらいた。

    Chuẩn bị suốt ba năm, mọi thứ sẵn sàng, cửa hàng mới mới khai trương.

    • Gốc là kéo căng dây cung hết cỡ rồi giữ, chờ đúng lúc mới bắn. Hay ở dạng 満まんを持じして.

Hỏi nhanh

緊張きんちょうしすぎず、( )で試験しけんを受うけよう。 · Đừng căng thẳng quá, hãy vào thi với … .

Không căng thẳng, như ngày thường → 平常心へいじょうしん.

Nhóm 7Kết quả4 từ

  • 雪辱せつじょく

    rửa hận

    Hán Việttuyết nhục

    去年きょねんの雪辱せつじょくを果はたすため、毎日まいにち勉強べんきょうした。

    Để rửa mối hận năm ngoái, ngày nào tôi cũng học.

    • Đi với 果はたす: 雪辱せつじょくを果はたす (đã rửa được hận). Nói 雪辱せつじょくを晴はらす là cách dùng sai hay gặp.
  • 及第きゅうだい

    thi đỗ

    Hán Việtcập đệ

    この成績せいせきなら、なんとか及第きゅうだいだ。

    Kết quả thế này thì cũng tạm đỗ.

  • 落第らくだい

    thi trượt

    Hán Việtlạc đệ

    遊あそんでばかりいると、落第らくだいするよ。

    Cứ chơi suốt thì trượt đấy.

    • Ngoài thi trượt còn là bị ở lại lớp.
  • 一発合格いっぱつごうかく

    đỗ ngay lần đầu

    Hán Việtnhất phát hợp cách

    運転免許うんてんめんきょの試験しけんに一発合格いっぱつごうかくした。

    Tôi đỗ kỳ thi bằng lái ngay lần đầu.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiTừ thi cửDạy chính ở: Từ vựng N3 · Điểm số và kỳ thi

Ở Từ vựng N3 bạn đã học từ về điểm số và kỳ thi. Bài này là những lời người ta nói NGAY TRƯỚC giờ thi: học dồn, lấy may, giờ chót, giữ tâm thế.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Tối trước ngày thi

Tám giờ tối thứ Bảy, phòng 101. Ngoài cửa sổ mưa rào; Hine gõ cửa, tay cầm hộp cơm nắm.

  1. Hine

    リンさん、おにぎり作つくってきたよ。明日あしたの朝あさも食たべてね。

    Linh ơi, chị làm cơm nắm mang xuống này. Sáng mai ăn nữa nhé.

  2. Linh

    ありがとうございます。実じつは、ここ数日すうじつ、聴解ちょうかいを一夜漬いちやづけしていて……。

    Em cảm ơn chị. Thật ra mấy hôm nay em toàn học dồn phần nghe…

  3. Hine

    もう大詰おおづめだよ。今いまから詰つめ込こんでも、付つけ焼やき刃ばになるだけでしょ?

    Đến giai đoạn chót rồi. Giờ còn nhồi nhét thì cũng chỉ là học vội đối phó thôi, đúng không?

  4. Linh

    そうですね。験担げんかつぎに、カエルを折おりました。ヒネさんの時ときと同おなじです。

    Đúng ạ. Em gấp con ếch giấy để lấy may, giống hồi chị thi ạ.

  5. 先月せんげつの学校がっこうの模擬試験もぎしけんで、聴解ちょうかいの点てんが低ひくかったんです。明日あしたは雪辱せつじょくしたいです。

    Kỳ thi thử ở trường tháng trước, điểm nghe của em thấp. Mai em muốn rửa mối hận đó.

  6. Hine

    うん。背水はいすいの陣じんのつもりで、底力そこぢからを出だして。でも一番いちばん大事だいじなのは平常心へいじょうしんだよ。

    Ừ. Coi như thế không còn đường lui, dốc hết sức thật của mình ra. Nhưng quan trọng nhất là giữ tâm thế như ngày thường.

  7. Linh

    はい。なんだか武者震むしゃぶるいがしてきました。

    Vâng. Tự nhiên em thấy run lên vì háo hức.

  8. Hine

    明日あしたが正念場しょうねんばだから、今夜こんやは早はやく寝ねよう。

    Ngày mai là thời khắc quyết định nên tối nay ngủ sớm nhé.

Nghe xong, trả lời

Linh gấp con ếch giấy để làm gì?

「験担げんかつぎに、カエルを折おりました」 (em gấp con ếch giấy để lấy may).

Nghe xong, trả lời

Vì sao Linh muốn 雪辱せつじょく?

「先月せんげつの学校がっこうの模擬試験もぎしけんで、聴解ちょうかいの点てんが低ひくかったんです」 (kỳ thi thử ở trường tháng trước, điểm nghe của em thấp).

Hine mách nhỏ

Tối đó mình suýt nói 「がんばって!」 với Linh thêm chục lần. Rồi mình nhớ hồi mình thi, câu giúp mình nhất lại là 「いつもどおりでいいよ」 — tức là へいじょうしん. Đêm trước ngày thi, người ta cần được bình tĩnh hơn là được cổ vũ.

Đọc ngoài đời

  • 合格祈願ごうかくきがん

    Thẻ gỗ treo ở đền, bùa bán vào mùa thi: "cầu đỗ".

  • 天王山てんのうざん

    Bản tin bóng chày, bóng đá cuối mùa: "trận quyết định".

  • 正念場しょうねんばを迎むかえる

    Tin chính trị, kinh tế: "bước vào thời khắc quyết định".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã tiễn Linh vào kỳ thi N2

Ngày mai là thời khắc quyết định nên tối nay hãy ngủ sớm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn chặng 3

Thứ Bảy 13/7. Linh thi xong N2 từ Chủ nhật, cả tuần chờ kết quả; Hine trải 384 thẻ từ của chặng 3 ra bàn, xếp thành hai chồng nhớ và chưa nhớ.

Lật trang sau

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつ。Làm hết sức mình rồi chờ mệnh trời.

← Về trang khoá Từ vựng N1