Bài 35· Chặng 3 · Tháng Sáu· 22 phút

鑑かんがみるĐộng từ thuần Nhật 3

Trời mưa, khoảng 21 độ. Thứ Bảy, Hine đọc một bài xã luận về du lịch trong báo cuối tuần; câu nào cũng có động từ suy nghĩ kiểu văn viết. Cô gạch chân từng từ rồi tập viết một đoạn ngắn về tour sinh viên.

  • 32 từ mới
  • suy nghĩ, phán đoán
  • Hiểu các động từ thuần Nhật chỉ suy nghĩ, phán đoán trong văn viết: suy nghĩ kỹ, lo ngại, nghi ngờ, nghĩ cho, xét theo, nhìn cho rõ.
Sổ từ của Hine

Trang 35 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 22/6/2030, 10 giờ sáng

Một bài xã luận, mười hai cách nghĩ

Sáu ô là sáu kiểu nghĩ trong văn viết: nghĩ kỹ, lo, nghi, nhìn để phán đoán, tính toán, nhìn lại. Mỗi ô hai động từ Hine gạch chân trong bài xã luận sáng nay. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba động từ có gốc Hán. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có hai bẫy.

  1. 01

    熟慮じゅくりょ

    Hán Việtthục lự

    "Thục" là chín, kỹ (như "thành thục"), "lự" là lo nghĩ: nghĩ cho chín.

  2. 02

    目算もくさん

    Hán Việtmục toán

    Bẫy! "Mục" ở đây là con mắt, không phải "mục tiêu": nhìn mà ước chừng.

  3. 03

    懸念けねん

    Hán Việthuyền niệm

    Bẫy! "Huyền" là treo: một nỗi lo treo lơ lửng trong đầu, không phải "tưởng niệm".

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Động từ suy nghĩ, phán đoán bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • おしはかるsuy đoán, phỏng đoán
  • みきわめるnhìn thấu, xác định rõ
  • みぬくnhìn thấu
  • みこむdự tính, kỳ vọng
  • みなすcoi như, xem là

Nhóm 1Nghĩ kỹ, xét theo4 từ

  • 熟慮じゅくりょする

    suy nghĩ kỹ, cân nhắc thấu đáo

    Hán Việtthục lự

    熟慮じゅくりょして決きめたことなら、後悔こうかいはしない。

    Đã suy nghĩ kỹ rồi mới quyết thì không hối hận.

  • 鑑かんがみる

    xét theo

    Hán Việtgiám

    過去かこの事例じれいに鑑かんがみて、対策たいさくを立たてる。

    Xét theo các trường hợp trước đây để lập biện pháp đối phó.

    • Hay ở dạng ~に鑑かんがみて / ~に鑑かんがみ, đi sau tình hình, sự việc khách quan (thời tiết, trường hợp cũ, tình hình chung). Không dùng cho cảm xúc của mình.
  • 慮おもんぱかる

    nghĩ cho, cân nhắc

    Hán Việtlự

    参加者さんかしゃの体調たいちょうを慮おもんぱかって、休憩きゅうけいを増ふやした。

    Nghĩ cho sức khoẻ của người tham gia, chúng tôi tăng thời gian nghỉ.

    • Đọc おもんぱかる (cũng gặp おもんばかる). Nghĩ trước cho người khác: cảm giác, sức khoẻ, hoàn cảnh của họ.
  • 思おもい巡めぐらす

    nghĩ đi nghĩ lại

    Hán Việttư tuần

    眠ねむれないまま、明日あしたのことを思おもい巡めぐらした。

    Không ngủ được, tôi cứ nghĩ đi nghĩ lại chuyện ngày mai.

Hỏi nhanh

新入社員しんにゅうしゃいんの気持きもちを( )、ゆっくり説明せつめいした。 · … cảm giác của nhân viên mới, tôi giải thích chậm rãi.

Nghĩ trước cho cảm giác của người khác → 慮おもんぱかる. 鑑かんがみる cần に và đi với tình hình khách quan.

Nhóm 2Lo ngại5 từ

  • 危あやぶむ

    lo ngại

    Hán Việtnguy

    大雨おおあめで、試合しあいの開催かいさいが危あやぶまれている。

    Vì mưa lớn, người ta lo trận đấu không tổ chức được.

  • 懸念けねんする

    lo ngại

    Hán Việthuyền niệm

    専門家せんもんかは、物価ぶっかの上昇じょうしょうを懸念けねんしている。

    Các chuyên gia lo ngại giá cả tăng.

  • 案あんじる

    lo lắng

    Hán Việtán

    祖母そぼは、遠とおくに住すむ孫まごの体からだをいつも案あんじている。

    Bà lúc nào cũng lo cho sức khoẻ của đứa cháu ở xa.

  • 憂うれえる

    lo âu

    Hán Việtưu

    多おおくの人ひとが、国くにの将来しょうらいを憂うれえている。

    Nhiều người lo âu cho tương lai đất nước.

  • 思おもい詰つめる

    nghĩ quẩn

    Hán Việttư cật

    一人ひとりで思おもい詰つめないで、誰だれかに相談そうだんしてね。

    Đừng một mình nghĩ quẩn, hãy nói chuyện với ai đó nhé.

Lo cho ai, lo về gì?

TừHay đi vớiSắc thái
危あやぶむviệc có thành hay không: 開催かいさい, 存続そんぞくlo việc khó thành; hay ở dạng bị động 危あやぶまれる
懸念けねんするrủi ro, tình hình xấu đilo kiểu báo cáo, bản tin, công việc
案あんじるngười thân, sức khoẻ, an nguylo vì thương
憂うれえるxã hội, tương lai đất nướclo chuyện lớn, văn viết

Lo cho người mình thương → 案あんじる; lo chuyện lớn của xã hội → 憂うれえる; lo một việc khó thành → 危あやぶまれる.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Nghi ngờ5 từ

  • 訝いぶかる

    nghi ngờ

    Hán Việtnhạ

    急きゅうに優やさしくなった兄あにを、妹いもうとは訝いぶかった。

    Anh trai bỗng dưng tử tế, cô em gái thấy nghi nghi.

  • いぶかしむ

    thấy khó hiểu

    誰だれもいない部屋へやから音おとがして、皆みないぶかしんだ。

    Căn phòng không có ai mà có tiếng động, ai cũng thấy khó hiểu.

    • Thường viết kana. Gần với 訝いぶかる, nhưng nhẹ hơn: thấy lạ, chưa hiểu vì sao.
  • 怪あやしむ

    ngờ vực

    Hán Việtquái

    夜中よなかに家いえの前まえを歩あるく男おとこを、近所きんじょの人ひとが怪あやしんだ。

    Hàng xóm ngờ vực người đàn ông đi lại trước nhà lúc nửa đêm.

  • 疑うたぐる

    nghi ngờ

    Hán Việtnghi

    そんなに疑うたぐらなくても、本当ほんとうだよ。

    Đâu cần nghi ngờ thế, thật mà.

    • Cách nói khẩu ngữ của 疑うたがう — cùng chữ mà đọc うたぐる.
  • 勘繰かんぐる

    nghi ngờ vô cớ

    Hán Việtkhám sào

    彼かれが親切しんせつなのは、何なにか理由りゆうがあるのではと勘繰かんぐってしまう。

    Thấy anh ta tử tế, tôi lại nghi có lý do gì đó.

Thấy lạ hay đoán ý xấu?

訝いぶかる

thấy lạ, không hiểu vì sao lại thế

đoán người khác có ý xấu, dù không có căn cứ

勘繰かんぐる

突然とつぜんの連絡れんらくを訝いぶかる。<br>Thấy lạ vì người ta bỗng liên lạc.

褒ほめられて、裏うらがあるのではと勘繰かんぐる。<br>Được khen lại nghi có điều khuất tất.

勘繰かんぐる luôn có ý chê: người nghi là người suy diễn quá mức.

Hỏi nhanh

上司じょうしに褒ほめられて、何なにか裏うらがあるのではと( )。 · Được cấp trên khen, tôi lại … có điều gì khuất tất.

Đoán ý xấu dù không có căn cứ → 勘繰かんぐる.

Nhóm 4Nhìn để phán đoán4 từ

  • 見定みさだめる

    nhìn cho rõ để xác định

    Hán Việtkiến định

    状況じょうきょうをよく見定みさだめてから、動うごくべきだ。

    Nên nhìn rõ tình hình rồi hãy hành động.

  • 見誤みあやまる

    nhìn nhầm, phán đoán sai

    Hán Việtkiến ngộ

    需要じゅようを見誤みあやまって、在庫ざいこが余あまった。

    Phán đoán sai nhu cầu nên hàng tồn bị thừa.

  • 見みくびる

    coi thường

    Hán Việtkiến

    新人しんじんだからといって、見みくびらないでください。

    Đừng vì tôi là người mới mà coi thường.

  • 目算もくさん

    ước tính bằng mắt

    Hán Việtmục toán

    目算もくさんでは、会場かいじょうに二百人にひゃくにんほどいた。

    Ước bằng mắt thì trong hội trường có khoảng hai trăm người.

    • Còn có nghĩa "dự tính trong đầu": 目算もくさんが外はずれる (dự tính bị trật).

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Tính toán, mưu tính4 từ

  • 目論もくろむ

    mưu tính

    Hán Việtmục luận

    会社かいしゃは、海外かいがいでの事業拡大じぎょうかくだいを目論もくろんでいる。

    Công ty đang tính chuyện mở rộng kinh doanh ra nước ngoài.

  • 企くわだてる

    âm mưu, dự định

    Hán Việtxí

    彼かれらは、会社かいしゃの乗のっ取とりを企くわだてた。

    Bọn họ âm mưu thâu tóm công ty.

    • Hay dùng cho việc xấu, việc lớn (cướp quyền, phản loạn). 目論もくろむ cũng thường mang ý tính toán có lợi cho mình.
  • 算段さんだん

    tính toán xoay xở

    Hán Việttoán đoạn

    旅費りょひをどう算段さんだんするか、頭あたまが痛いたい。

    Đau đầu tính cách xoay xở tiền đi đường.

  • 思おもいあぐねる

    nghĩ mãi không ra

    Hán Việttư

    どう断ことわればいいか、思おもいあぐねている。

    Tôi nghĩ mãi không ra nên từ chối thế nào.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Nhìn lại, nhận ra6 từ

  • 顧かえりみる

    nhìn lại

    Hán Việtcố

    入社にゅうしゃからの三か月さんかげつを顧かえりみると、失敗しっぱいばかりだった。

    Nhìn lại ba tháng từ khi vào công ty, toàn là thất bại.

  • 省かえりみる

    tự xét lại mình

    Hán Việttỉnh

    人ひとを責せめる前まえに、自分じぶんを省かえりみるべきだ。

    Trước khi trách người, nên tự xét lại mình.

  • 悔くやむ

    hối tiếc

    Hán Việthối

    あの時とき謝あやまらなかったことを、今いまも悔くやんでいる。

    Đến giờ tôi vẫn hối tiếc vì lúc đó đã không xin lỗi.

  • 悟さとる

    nhận ra, giác ngộ

    Hán Việtngộ

    相手あいての顔かおを見みて、断ことわられたと悟さとった。

    Nhìn mặt đối phương, tôi nhận ra mình đã bị từ chối.

  • 思おもい知しる

    thấm thía

    Hán Việttư tri

    一人ひとりで暮くらして、親おやのありがたさを思おもい知しった。

    Sống một mình, tôi mới thấm thía công ơn bố mẹ.

  • 思おもい至いたる

    chợt nghĩ ra

    Hán Việttư chí

    後あとになって、彼女かのじょの言葉ことばの意味いみに思おもい至いたった。

    Mãi sau tôi mới chợt hiểu ra ý câu nói của cô ấy.

Hai chữ, một cách đọc かえりみる

顧かえりみる

nhìn lại chuyện đã qua; ngó ngàng tới (gia đình, người khác)

tự xét lại việc làm, lỗi của mình

省かえりみる

歴史れきしを顧かえりみる。<br>Nhìn lại lịch sử.

自みずからを省かえりみる。<br>Tự xét lại bản thân.

Nhìn lại chuyện cũ, người khác → 顧かえりみる; xét lại lỗi của mình → 省かえりみる (cùng chữ với 反省はんせい).

Hỏi nhanh

失敗しっぱいの原因げんいんは自分じぶんにもあったと、深ふかく( )。 · Tôi … thật sâu, thấy nguyên nhân thất bại cũng có phần ở mình.

Xét lại lỗi của chính mình → 省かえりみる.

Nhóm 7Coi trọng, coi nhẹ4 từ

  • 重おもんじる

    coi trọng

    Hán Việttrọng

    この会社かいしゃは、昔むかしから信用しんようを重おもんじてきた。

    Công ty này từ xưa đã coi trọng chữ tín.

  • 重視じゅうしする

    coi trọng

    Hán Việttrọng thị

    面接めんせつでは、経験けいけんより人柄ひとがらを重視じゅうしする。

    Khi phỏng vấn, chúng tôi coi trọng tính cách hơn kinh nghiệm.

  • 軽かろんじる

    coi nhẹ

    Hán Việtkhinh

    安全あんぜんを軽かろんじると、大おおきな事故じこにつながる。

    Coi nhẹ an toàn sẽ dẫn tới tai nạn lớn.

    • Đọc かろんじる, không đọc かるんじる.
  • 甘あまんじる

    cam chịu

    Hán Việtcam

    彼かれは今いまの地位ちいに甘あまんじることなく、努力どりょくを続つづけた。

    Anh ấy không chịu dừng ở vị trí hiện tại mà tiếp tục cố gắng.

    • Hay ở dạng ~に甘あまんじる: chấp nhận, đành bằng lòng với điều chưa vừa ý.

Hỏi nhanh

Từ nào trái nghĩa với 重おもんじる?

重おもんじる (coi trọng) ↔ 軽かろんじる (coi nhẹ).

Nhắc lạiみなす (coi như, xem là)Dạy chính ở: Từ vựng N2 · Cách dùng từ 2 · động từ khó

Ở Từ vựng N2 bạn đã học みなす — đánh giá một việc "coi như là" một việc khác. Trong văn bản quy định hay gặp kiểu này: 期限きげんまでに提出ていしゅつしなければ、辞退じたいしたものと見做みなす。 (Nếu không nộp trước hạn thì coi như đã rút lui.)

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Đoạn văn về tour mùa mưa

Mười giờ sáng thứ Bảy, phòng 202. Hine đọc to một câu trong bài xã luận, rồi đọc đoạn văn mình vừa tập viết về tour sinh viên.

  1. 観光地かんこうちの混雑こんざつを危あやぶむ声こえが、年々ねんねん高たかまっている。Bài xã luận: Tiếng nói lo ngại cảnh đông đúc ở các điểm du lịch mỗi năm một lớn.
  2. Hine

    梅雨つゆの時期じきに鑑かんがみて、雨あめの日ひの予定よていも用意よういしておきたい。

    Xét theo mùa mưa, tôi muốn chuẩn bị sẵn cả lịch cho ngày mưa.

  3. 学生がくせいたちの体調たいちょうを慮おもんぱかって、移動いどうの時間じかんは短みじかくする。

    Nghĩ cho sức khoẻ của các em sinh viên, tôi sẽ rút ngắn thời gian di chuyển.

  4. 日本にほんの夏なつの暑あつさを、見みくびってはいけない。

    Không được coi thường cái nóng mùa hè Nhật Bản.

  5. 予算よさんが足たりるかどうか、懸念けねんする声こえもあるだろう。

    Chắc cũng sẽ có ý kiến lo ngại liệu ngân sách có đủ không.

  6. 熟慮じゅくりょした上うえで、一番いちばん安全あんぜんな案あんを選えらびたい。

    Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi muốn chọn phương án an toàn nhất.

  7. ……あれ、「熟慮じゅくりょ」と「思おもい巡めぐらす」、どっちが自然しぜんかな。

    …Ơ, "suy nghĩ kỹ" với "nghĩ đi nghĩ lại", cái nào tự nhiên hơn nhỉ.

Nghe xong, trả lời

Vì sao Hine định rút ngắn thời gian di chuyển?

「学生がくせいたちの体調たいちょうを慮おもんぱかって」 (nghĩ cho sức khoẻ của các em sinh viên).

Nghe xong, trả lời

Hine viết rằng không được coi thường điều gì?

「日本にほんの夏なつの暑あつさを、見みくびってはいけない」 (không được coi thường cái nóng mùa hè Nhật Bản).

Hine mách nhỏ

Hồi đó mình viết かんがみて ở đâu cũng được cho sang. Sau mới để ý: nó chỉ đứng sau tình hình, sự việc (~にかんがみて), còn nghĩ cho NGƯỜI thì là おもんぱかる. Hai từ đều "cân nhắc", nhưng một cái nhìn vào hoàn cảnh, một cái nhìn vào lòng người.

Đọc ngoài đời

  • 諸般しょはんの事情じじょうに鑑かんがみ

    Thông báo hoãn, huỷ sự kiện: "xét theo nhiều tình hình".

  • 熟慮じゅくりょの末すえ

    Tin chính trị, thể thao: "sau khi cân nhắc kỹ" (rút lui, từ chức, chuyển đội).

  • 安否あんぴを案あんじる

    Bản tin thiên tai: "lo cho sự an nguy" của người thân.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã viết đoạn văn bằng động từ văn viết

Xét theo thời tiết, chúng tôi quyết định thay đổi lịch trình.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 36 · Cách dùng từ · 1

Thứ Năm 27/6. Chị Kimura mang đến một xấp đề cũ của phần "cách dùng từ" trong đề N1, bảo Hine mỗi ngày làm năm câu.

Lật trang sau

石橋いしばしを叩たたいて渡わたる。Gõ cầu đá rồi mới bước qua — cẩn thận tới mức thừa.

← Về trang khoá Từ vựng N1