Bài 92· Chặng 8 · Tháng Mười Một· 22 phút

結束けっそくChữ Hán dễ nhầm với tiếng Việt

Lạnh, khoảng 12 độ. Hine ghé ひまわり mua cơm hộp. Linh đang đứng quầy, khoe vừa làm sai một câu đề N2 chỉ vì tin vào âm Hán Việt. Ông Yamada đứng ngay sau, nghe không sót chữ nào.

  • 32 từ mới
  • âm Hán Việt giống, nghĩa khác
  • Nhận ra các từ có âm Hán Việt giống tiếng Việt mà nghĩa khác, để không đoán sai nghĩa trong đề N1.
Sổ từ của Hine

Trang 92 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 11/11/2030, 8 giờ tối

Âm quen, nghĩa lạ

Sáu kiểu bẫy cho người Việt: chữ giống mà nghĩa khác, chữ 心 đánh lừa, người trong nghề – ngoài nghề, người trong nhà, tâm trạng, thật hay giả. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba từ trong đề Linh vừa làm. Hai từ giữ gần nghĩa tiếng Việt, một từ là bẫy.

  1. 01

    留保りゅうほ

    Hán Việtlưu bảo

    Đảo chữ của tiếng Việt "bảo lưu": giữ lại, chưa quyết.

  2. 02

    便宜べんぎ

    Hán Việttiện nghi

    Gần nghĩa "tiện": 便宜べんぎを図はかる là tạo điều kiện thuận lợi cho ai. Nhưng tiếng Việt "tiện nghi" (đồ đạc tiện lợi) thì không phải.

  3. 03

    合同ごうどう

    Hán Việthợp đồng

    Bẫy! "Hợp đồng" tiếng Việt là 契約けいやく. 合同ごうどう là cùng làm chung: 合同ごうどう会議かいぎ — họp chung.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ Hán Việt dễ nhầm bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • きのどくtội nghiệp, đáng thương
  • ひにくmỉa mai
  • ゆだんlơ là, chủ quan
  • かんじょうtính tiền, thanh toán
  • もんくlời phàn nàn
  • かげんmức độ, liều lượng

Nhóm 1Âm giống, nghĩa khác5 từ

  • 結束けっそく

    đoàn kết (không phải "kết thúc")

    Hán Việtkết thúc

    社員しゃいんが結束けっそくして、難局なんきょくを乗のり越こえた。

    Nhân viên đoàn kết lại và vượt qua giai đoạn khó khăn.

    • Hán Việt "kết thúc" nhưng nghĩa là đoàn kết, gắn bó. "Kết thúc" tiếng Nhật là 終了しゅうりょう, 終おわり.
  • 留保りゅうほ

    bảo lưu, gác lại

    Hán Việtlưu bảo

    この件けんは、回答かいとうを留保りゅうほさせてください。

    Việc này xin cho tôi gác lại câu trả lời.

    • Hán Việt "lưu bảo" (giống "bảo lưu"): gác lại, chưa quyết.
  • 合同ごうどう

    chung, liên kết (合同会議: họp chung)

    Hán Việthợp đồng

    二ふたつの大学だいがくが合同ごうどうで研究会けんきゅうかいを開ひらいた。

    Hai trường đại học cùng tổ chức chung một buổi hội thảo.

    • tiếng Việt "hợp đồng" là 契約けいやく.
  • 工作こうさく

    làm đồ thủ công; vận động ngầm

    Hán Việtcông tác

    子こどもたちは工作こうさくの時間じかんに、紙かみで船ふねを作つくった。

    Giờ thủ công, bọn trẻ làm thuyền bằng giấy.

    • tiếng Việt "công tác" là đi làm việc (出張しゅっちょう); 工作こうさく là làm đồ thủ công, hoặc "vận động ngầm" trong tin chính trị.
  • 外聞がいぶん

    tiếng tăm, thể diện bên ngoài

    Hán Việtngoại văn

    彼かれは外聞がいぶんを気きにして、本当ほんとうのことが言いえなかった。

    Anh ấy ngại tiếng tăm nên không nói được sự thật.

    • tiếng Việt "ngoại văn" là tiếng nước ngoài; 外聞がいぶん là chuyện người ngoài nghe thấy — tiếng tăm, thể diện.

Hỏi nhanh

優勝ゆうしょうできたのは、チームの強つよい( )のおかげだ。 · Vô địch được là nhờ sự … mạnh mẽ của cả đội.

Cả đội gắn bó một lòng → 結束けっそく (đoàn kết), không phải "kết thúc".

Nhóm 2Bẫy chữ "tâm"6 từ

  • 心中しんじゅう

    cùng nhau tự vẫn (không chỉ "trong lòng")

    Hán Việttâm trung

    二人ふたりが心中しんじゅうする場面ばめんは、昔むかしの芝居しばいによく出でてくる。

    Cảnh hai người cùng tự vẫn hay xuất hiện trong kịch ngày xưa.

    • Hán Việt "tâm trung"; しんじゅう là cùng nhau tự vẫn (thường trong truyện, báo); đọc しんちゅう thì là "trong lòng".
  • 小心しょうしん

    nhút nhát, nhát gan

    Hán Việttiểu tâm

    彼かれは小心しょうしんで、人前ひとまえで話はなすのが苦手にがてだ。

    Anh ấy nhát gan, ngại nói trước đám đông.

    • tiếng Việt "tiểu tâm" (cẩn thận) khác nghĩa; đồng âm, khác nghĩa: しょうしん 昇進しょうしん (lên chức) ở Từ vựng N3.
  • 放心ほうしん

    thất thần, ngẩn ngơ

    Hán Việtphóng tâm

    結果けっかを聞きいて、彼女かのじょはしばらく放心ほうしんしていた。

    Nghe kết quả, cô ấy ngẩn người một lúc lâu.

    • tiếng Việt "phóng tâm" (yên tâm) khác nghĩa; đồng âm, khác nghĩa: ほうしん 方針ほうしん (phương châm, hướng) ở Từ vựng N3.
  • 無心むしん

    hồn nhiên, vô tư; xin xỏ (tiền)

    Hán Việtvô tâm

    子こどもが無心むしんに砂すなで遊あそんでいる。

    Đứa trẻ hồn nhiên chơi cát.

    • tiếng Việt "vô tâm" là thiếu quan tâm; 無心むしん là hồn nhiên, không toan tính.
  • 心地ここち

    cảm giác (居心地: cảm giác khi ở)

    Hán Việttâm địa

    夢ゆめを見みているような心地ここちがした。

    Có cảm giác như đang mơ.

    • tiếng Việt "tâm địa" là bụng dạ; 心地ここち là cảm giác. Ghép thì đọc ごこち: 居心地いごこち, 座すわり心地ごこち.
  • 老婆心ろうばしん

    lòng lo xa (nói vì quan tâm, dù có thể thừa)

    Hán Việtlão bà tâm

    老婆心ろうばしんながら、一言ひとこと言いわせてください。

    Biết là lo thừa, nhưng cho tôi nói một câu.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Không phải "phóng tâm" (yên tâm) của tiếng Việt.

Nhóm 3Trong nghề, ngoài nghề5 từ

  • 素人しろうと

    người ngoại đạo, nghiệp dư

    Hán Việttố nhân

    素人しろうとの私わたしにも、分わかりやすい説明せつめいだった。

    Lời giải thích dễ hiểu cả với người ngoại đạo như tôi.

    • đọc しろうと, くろうと — đọc kiểu Nhật, không theo âm Hán. 素しろ = trắng (chưa nhuộm nghề), 玄くろ = đen (thấm nghề).
  • 玄人くろうと

    người trong nghề

    Hán Việthuyền nhân

    この店みせの料理りょうりは、玄人くろうとも認みとめる味あじだ。

    Món ở quán này là vị mà dân trong nghề cũng công nhận.

    • đọc しろうと, くろうと — đọc kiểu Nhật, không theo âm Hán. 素しろ = trắng (chưa nhuộm nghề), 玄くろ = đen (thấm nghề).
  • 新米しんまい

    người mới vào nghề; gạo mới

    Hán Việttân mễ

    私わたしはまだ新米しんまいなので、分わからないことばかりです。

    Tôi còn là lính mới nên cái gì cũng chưa biết.

    • nghĩa gốc là gạo mới thu hoạch; nghĩa bóng là người mới vào nghề — cùng một từ.
  • 得手えて

    sở trường

    Hán Việtđắc thủ

    人ひとには得手えて不得手ふえてがある。

    Ai cũng có cái giỏi cái dở.

  • 大根役者だいこんやくしゃ

    diễn viên dở

    Hán Việtđại căn dịch giả

    あの俳優はいゆうは人気にんきはあるが、大根役者だいこんやくしゃだと言いわれている。

    Diễn viên đó nổi tiếng nhưng bị chê là diễn dở.

    • 大根だいこん = củ cải. Diễn viên dở bị gọi là "củ cải".

Hỏi nhanh

この絵えは( )が描かいたとは思おもえないほど上手じょうずだ。 · Bức tranh này đẹp tới mức không tin là do … vẽ.

"Đẹp tới mức không tin là người không chuyên vẽ" → 素人しろうと.

Nhóm 4Người trong nhà, người quanh mình5 từ

  • 女房にょうぼう

    vợ (cách chồng gọi, hơi suồng sã)

    Hán Việtnữ phòng

    「女房にょうぼうには頭あたまが上あがらない」と父ちちは笑わらった。

    Bố cười: "Bố chẳng dám cãi vợ."

    • cách gọi vợ chồng kiểu cũ, suồng sã; trong công ty, trước người lạ thì nói 妻つま, 夫おっと.
  • 亭主ていしゅ

    chồng; chủ quán

    Hán Việtđình chủ

    この宿やどの亭主ていしゅは、料理りょうりが上手じょうずだ。

    Ông chủ nhà trọ này nấu ăn giỏi.

    • cách gọi vợ chồng kiểu cũ, suồng sã; trong công ty, trước người lạ thì nói 妻つま, 夫おっと.
  • 坊主ぼうず

    nhà sư; thằng nhóc

    Hán Việtphường chủ

    近所きんじょの坊主ぼうずが、庭にわにボールを投なげ込こんだ。

    Thằng nhóc hàng xóm ném bóng vào vườn.

    • hay gặp trong 三日坊主みっかぼうず (cả thèm chóng chán).
  • 故人こじん

    người đã khuất

    Hán Việtcố nhân

    故人こじんの思おもいを継ついで、店みせを続つづける。

    Nối tâm nguyện của người đã khuất, tiếp tục giữ quán.

    • tiếng Việt "cố nhân" là bạn cũ; 故人こじん là người đã mất. Đồng âm, khác nghĩa: こじん 個人こじん (cá nhân).
  • 用心棒ようじんぼう

    vệ sĩ

    Hán Việtdụng tâm bổng

    昔むかしの映画えいがには、強つよい用心棒ようじんぼうがよく出でてくる。

    Phim xưa hay có những tay vệ sĩ giỏi võ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Không phải "cố nhân" (bạn cũ) của tiếng Việt.

Nhóm 5Tâm trạng, suy nghĩ4 từ

  • 機嫌きげん

    tâm trạng

    Hán Việtcơ hiềm

    今日きょうの部長ぶちょうは機嫌きげんがいい。

    Hôm nay trưởng phòng đang vui.

    • Hán Việt "cơ hiềm" nhưng nghĩa là tâm trạng (機嫌きげんがいい: vui vẻ). Lời chào hay gặp: ご機嫌きげんいかがですか (dạo này bạn khoẻ không).
  • 料簡りょうけん

    suy nghĩ, ý định (料簡が狭い: hẹp hòi)

    Hán Việtliệu giản

    そんな料簡りょうけんでは、仕事しごとは続つづかないよ。

    Nghĩ kiểu đó thì không làm việc lâu được đâu.

  • 気障きざ

    màu mè, làm điệu

    Hán Việtkhí chướng

    気障きざなせりふを言いって、みんなに笑わらわれた。

    Nói câu sến súa nên bị mọi người cười.

    • thường viết kana きざ.
  • 勘弁かんべん

    tha thứ, bỏ qua

    Hán Việtkhám biện

    遅おくれてすみません。どうか勘弁かんべんしてください。

    Xin lỗi tôi tới muộn. Mong anh bỏ qua cho.

Hỏi nhanh

もう三回目さんかいめだよ。今度こんどこそ( )できない。 · Lần thứ ba rồi đấy. Lần này thì không … được nữa.

Không bỏ qua được nữa → 勘弁かんべんできない.

Nhóm 6Đoán, tập, tiện, buôn4 từ

  • 見当けんとう

    sự ước đoán (見当がつく: đoán được)

    Hán Việtkiến đương

    誰だれがやったのか、まったく見当けんとうがつかない。

    Hoàn toàn không đoán được ai đã làm.

    • đồng âm, khác nghĩa: けんとう 検討けんとう (cân nhắc, xem xét) ở Từ vựng N3.
  • 稽古けいこ

    tập luyện (võ, nghệ thuật)

    Hán Việtkê cổ

    毎週まいしゅう土曜日どようびに、お茶ちゃの稽古けいこに通かよっている。

    Mỗi thứ Bảy tôi đi học trà đạo.

  • 便宜べんぎ

    sự thuận tiện (便宜を図る: tạo điều kiện)

    Hán Việttiện nghi

    市しは、外国人がいこくじんの住民じゅうみんに便宜べんぎを図はかっている。

    Thành phố tạo điều kiện cho cư dân người nước ngoài.

    • tiếng Việt "tiện nghi" là đồ dùng tiện lợi.
  • 問屋とんや

    nhà bán buôn

    Hán Việtvấn ốc

    昔むかしはこの通とおりに、米こめの問屋とんやが並ならんでいた。

    Ngày xưa phố này có các nhà buôn gạo san sát.

    • đọc とんや, không đọc もんや hay もんおく.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 7Thật hay giả3 từ

  • 正体しょうたい

    bộ mặt thật, danh tính thật

    Hán Việtchính thể

    夜中よなかの音おとの正体しょうたいは、屋根やねの上うえの猫ねこだった。

    Thủ phạm của tiếng động lúc nửa đêm hoá ra là con mèo trên mái nhà.

    • tiếng Việt "chính thể" là thể chế chính trị; đồng âm, khác nghĩa: しょうたい 招待しょうたい (mời) ở Từ vựng N4.
  • 八百長やおちょう

    dàn xếp tỉ số, giả vờ thua

    Hán Việtbát bách trưởng

    試合しあいに八百長やおちょうがあったとして、選手せんしゅが処分しょぶんされた。

    Cầu thủ bị kỷ luật vì trận đấu có dàn xếp tỉ số.

  • 皮相ひそう

    nông cạn, bề ngoài

    Hán Việtbì tướng

    それは皮相ひそうな見方みかたにすぎない。

    Đó chỉ là cách nhìn nông cạn.

    • 皮ひ = da — chỉ thấy lớp da ngoài.

Hỏi nhanh

優やさしそうな男おとこの( )は、有名ゆうめいな詐欺師さぎしだった。 · … của người đàn ông trông hiền lành ấy là một kẻ lừa đảo nổi tiếng.

Con người thật bị che giấu → 正体しょうたい.

Nhắc lạiTừ Hán Việt dễ hiểu nhầm cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ Hán ghép 3 · Hán Việt dễ hiểu nhầm

Ở Từ vựng N3 bạn đã gặp những bẫy đầu tiên: 気きの毒どく (tội nghiệp — không phải "khí độc"), 油断ゆだん (lơ là), 勘定かんじょう (tính tiền). Bài này là tầng bẫy của đề N1.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Câu sai của Linh

Tám giờ tối thứ Hai, cửa hàng ひまわり. Hine cầm hộp cơm ra quầy; Linh đứng quầy, ông Yamada xếp hàng ngay sau.

  1. Linh

    ヒネさん、聞きいてください。今日きょう、N2の問題もんだいで間違まちがえました。

    Chị Hine, chị nghe này. Hôm nay em làm sai một câu đề N2.

  2. Hine

    どれ?

    Câu nào?

  3. Linh

    「結束けっそく」を「終おわること」だと思おもったんです。ベトナム語ごの「ケッ トゥック」と同おなじ音おとなので。

    Em tưởng "結束" là "kết thúc". Vì đọc giống hệt chữ "kết thúc" tiếng Việt.

  4. Hine

    わかる。でも、「結束けっそく」は終おわることではなく、団結だんけつすることだよ。

    Chị hiểu. Nhưng "結束" không phải là kết thúc, mà là đoàn kết.

  5. Linh

    「留保りゅうほ」も、「残のこしておくこと」だと思おもいました。

    Em còn tưởng "留保" là "giữ lại" nữa.

  6. Hine

    留保りゅうほは「まだ決きめないで、置おいておく」。漢字かんじの音おとは覚おぼえるのに便利べんりだけど、わなにもなるね。

    留保 là "chưa quyết, gác đấy". Âm Hán Việt giúp nhớ nhanh, nhưng cũng là bẫy.

  7. 後うしろにいた山田やまださんが、片言かたことのベトナム語ごで「心中しんじゅうは"心こころの中なか"ですか」と聞きいた。Ông Yamada đứng sau chen vào bằng tiếng Việt bập bẹ, hỏi "心中 có phải là 'trong lòng' không".
  8. Hine

    山田やまださん、「しんじゅう」と読よむと、二人ふたりで一緒いっしょに死しぬことなんです。昔むかしの話はなしによく出でてきます。「しんちゅう」なら、心こころの中なかです。

    Ông Yamada ơi, đọc là "shinjū" thì nghĩa là hai người cùng tự vẫn, hay gặp trong truyện xưa ạ. Đọc "shinchū" mới là trong lòng.

  9. Linh

    素人しろうとと玄人くろうとは、音おとも全然ぜんぜん違ちがいますね。

    素人 với 玄人 thì đọc cũng khác hẳn chị nhỉ.

  10. Hine

    うん。それは日本にほんの読よみ方かたで、漢字かんじの音おとでは読よまないの。

    Ừ. Hai từ đó đọc kiểu Nhật, không đọc theo âm Hán.

  11. 山田やまださんは機嫌きげんがよく、二人ふたりにお茶ちゃを一本いっぽんずつ買かってくれた。Ông Yamada đang vui, mua cho hai cô mỗi người một lon trà.
  12. Linh

    わあ、ありがとうございます!

    Ôi, cháu cảm ơn ông ạ!

Nghe xong, trả lời

Linh hiểu sai từ 結束けっそく thành nghĩa gì?

「終おわることだと思おもったんです」 (em tưởng là kết thúc).

Nghe xong, trả lời

Cuối cùng ông Yamada làm gì?

「二人ふたりにお茶ちゃを一本いっぽんずつ買かってくれた」 (mua cho hai người mỗi người một lon trà).

Hine mách nhỏ

Âm Hán Việt cho mình nhớ nhanh gấp đôi, nhưng chỉ khi mình nhớ luôn chỗ nó lừa. Mình có một trang sổ riêng tên "けっそく ≠ kết thúc": ごうどう, こうさく, こじん, ほうしん… — chữ nào trùng âm tiếng Việt mà nghĩa lạ là chép vào đó ngay.

Đọc ngoài đời

  • 合同説明会ごうどうせつめいかい

    Áp phích ngày hội tuyển dụng: "ごうどう せつめいかい" — nhiều công ty cùng giới thiệu chung một chỗ.

  • 稽古けいこ

    Lịch ở võ đường, lớp trà đạo, lớp đàn: "けいこび" — ngày tập.

  • 問屋街とんやがい

    Tên khu bán buôn ở Tokyo: "とんやがい" — phố toàn cửa hàng bán sỉ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Tối thứ Hai ở ひまわり

"結束" không phải là kết thúc, mà là đoàn kết.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 93 · Từ đồng âm · chọn chữ đúng

Thứ Năm 14/11. Chị Kimura trả lại bản báo cáo sau mùa bão của Hine với năm chỗ khoanh đỏ — chỗ nào cũng là chữ đồng âm.

Lật trang sau

生兵法なまびょうほうは大怪我おおけがのもと。Biết nửa vời là gốc của tai hoạ lớn.

← Về trang khoá Từ vựng N1