Bài 51· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút

出張しゅっちょうChuẩn bị công tác

Trời nắng nóng, khoảng 33 độ. Tuần sau Hine đi công tác lần đầu: Hà Nội hai ngày, rồi khảo sát ở Huế. Chiều nay chị Kimura ngồi cạnh, dạy cô làm hồ sơ từ tờ đơn đầu tiên tới bản báo cáo khi về.

  • 32 từ mới
  • chi phí công tác, lịch trình, chênh giờ
  • Hiểu các từ khi chuẩn bị đi công tác nước ngoài: công tác phí, báo cáo công tác, pháp nhân địa phương, nhân viên thường trú, lệch múi giờ, chiều đi.
Sổ từ của Hine

Trang 51 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 20/8/2030, 4 giờ chiều

Một chiếc vali, tám thứ phải lo

Trên bàn Hine chiều thứ Ba: tờ đơn, phong bì tiền, vé máy bay, hộp quà, vali còn để trống. Mỗi thứ là một việc trước chuyến công tác. Bấm từng nhãn để nghe.

Văn phòng tầng 8 chiều nắng gắt, rèm kéo một nửa. Chị Kimura ngồi ghế kéo sát bàn Hine, chỉ vào một tờ đơn; Hine cầm bút. Phía sau, trưởng nhóm Hayashi ngồi ở bàn mình, cầm con dấu. Trên bàn Hine, rời nhau: một tờ đơn kẹp bìa cứng, một phong bì tiền, một tấm vé máy bay có hình máy bay cất cánh, màn hình máy tính hiện một đường biểu đồ lên xuống, vài tờ tiền giấy màu lạ (không số), một hộp quà gói giấy trơn, một hộp đựng danh thiếp bằng da. Dưới chân bàn: một chiếc vali có thẻ hành lý buộc ở quai.

Trên tranh · 8 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Văn phòng tầng 8 chiều nắng gắt, rèm kéo một nửa. Chị Kimura ngồi ghế kéo sát bàn Hine, chỉ vào một tờ đơn; Hine cầm bút. Phía sau, trưởng nhóm Hayashi ngồi ở bàn mình, cầm con dấu. Trên bàn Hine, rời nhau: một tờ đơn kẹp bìa cứng, một phong bì tiền, một tấm vé máy bay có hình máy bay cất cánh, màn hình máy tính hiện một đường biểu đồ lên xuống, vài tờ tiền giấy màu lạ (không số), một hộp quà gói giấy trơn, một hộp đựng danh thiếp bằng da. Dưới chân bàn: một chiếc vali có thẻ hành lý buộc ở quai.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hán của hồ sơ công tác. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    駐在員ちゅうざいいん

    Hán Việttrú tại viên

    "Trú tại" là ở lại tại chỗ: nhân viên được công ty cử sang ở nước khác dài hạn.

  2. 02

    往路おうろ

    Hán Việtvãng lộ

    "Vãng" là đi (như "vãng lai"), "lộ" là đường: đường đi. Chiều về là 復路ふくろ.

  3. 03

    日当にっとう

    Hán Việtnhật đương

    Bẫy! Không phải "trực nhật" hay "nắng": là tiền công ty trả thêm cho mỗi ngày đi công tác.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ đi công tác bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • しゅっちょうひcông tác phí
  • こうくうけんvé máy bay
  • にづくりđóng đồ, gói hành lý

Nhóm 1Giấy tờ trước và sau chuyến đi6 từ

  • 出張申請しゅっちょうしんせい

    đơn xin đi công tác

    Hán Việtxuất trương thân thỉnh

    出張申請しゅっちょうしんせいは、一週間前いっしゅうかんまえまでに出だすこと。

    Đơn xin đi công tác phải nộp trước một tuần.

  • 社用しゃよう

    việc công ty

    Hán Việtxã dụng

    社用しゃようで使つかったタクシー代だいは、会社かいしゃが払はらう。

    Tiền taxi đi vì việc công ty thì công ty trả.

  • 社命しゃめい

    lệnh của công ty

    Hán Việtxã mệnh

    社命しゃめいにより、来月らいげつからハノイに行いくことになった。

    Theo lệnh của công ty, từ tháng sau tôi sẽ sang Hà Nội.

  • 出張報告書しゅっちょうほうこくしょ

    báo cáo công tác

    Hán Việtxuất trương báo cáo thư

    帰国後きこくご一週間以内いっしゅうかんいないに、出張報告書しゅっちょうほうこくしょを出だしてください。

    Trong vòng một tuần sau khi về nước, hãy nộp báo cáo công tác.

    • ~書しょ là bản viết nộp lên; 出張報告しゅっちょうほうこく trơn thường là báo cáo nói, trong buổi họp.
  • 出張報告しゅっちょうほうこく

    báo cáo công tác (bằng lời)

    Hán Việtxuất trương báo cáo

    月曜げつようの朝会ちょうかいで、短みじかく出張報告しゅっちょうほうこくをした。

    Trong buổi họp sáng thứ Hai, tôi báo cáo công tác ngắn gọn.

    • ~書しょ là bản viết nộp lên; 出張報告しゅっちょうほうこく trơn thường là báo cáo nói, trong buổi họp.
  • 領収証りょうしゅうしょう

    biên lai (bản trang trọng)

    Hán Việtlĩnh thu chứng

    ホテルの領収証りょうしゅうしょうは、なくさないように。

    Đừng để mất biên lai khách sạn.

    • Cùng nghĩa với 領収書りょうしゅうしょ (đã học) — ~証しょう hay thấy trên giấy tờ công ty, ngân hàng, cách đọc khác một chữ cuối.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Tiền đi công tác5 từ

  • 出張旅費しゅっちょうりょひ

    công tác phí

    Hán Việtxuất trương lữ phí

    出張旅費しゅっちょうりょひの仮払かりばらいを経理けいりに頼たのんだ。

    Tôi nhờ phòng kế toán tạm ứng công tác phí.

    • 出張旅費しゅっちょうりょひ là cả khoản tiền chuyến đi (vé, khách sạn…); 日当にっとう là phần phụ cấp tính theo số ngày, nằm trong đó.
  • 日当にっとう

    phụ cấp theo ngày

    Hán Việtnhật đương

    海外出張かいがいしゅっちょうの日当にっとうは、国内こくないより高たかい。

    Phụ cấp theo ngày khi công tác nước ngoài cao hơn trong nước.

    • 出張旅費しゅっちょうりょひ là cả khoản tiền chuyến đi (vé, khách sạn…); 日当にっとう là phần phụ cấp tính theo số ngày, nằm trong đó.
  • 渡航費とこうひ

    chi phí đi lại (vé máy bay)

    Hán Việtđộ hàng phí

    渡航費とこうひには、空港くうこうまでの交通費こうつうひも入はいる。

    Chi phí đi lại gồm cả tiền xe ra sân bay.

  • 為替かわせレート

    tỷ giá hối đoái

    Hán Việtvi thế

    両替りょうがえの前まえに、為替かわせレートを確たしかめた。

    Trước khi đổi tiền, tôi xem tỷ giá hối đoái.

  • 現地通貨げんちつうか

    tiền địa phương

    Hán Việthiện địa thông hoá

    屋台やたいでは、現地通貨げんちつうかしか使つかえない。

    Ở quán vỉa hè chỉ dùng được tiền địa phương.

Hỏi nhanh

三日間みっかかんの出張しゅっちょうなので、( )が三日分みっかぶん出でる。 · Công tác ba ngày nên được … ba ngày.

Tiền tính theo từng ngày đi công tác → 日当にっとう.

Nhóm 3Lịch trình6 từ

  • 往路おうろ

    chiều đi

    Hán Việtvãng lộ

    往路おうろは直行便ちょっこうびん、復路ふくろは夜よるの便びんです。

    Chiều đi là chuyến bay thẳng, chiều về là chuyến đêm.

  • 滞在日程たいざいにってい

    lịch lưu trú

    Hán Việttrệ tại nhật trình

    滞在日程たいざいにっていを、先方せんぽうにメールで送おくった。

    Tôi gửi lịch lưu trú cho phía đối tác qua email.

  • 前泊ぜんぱく

    ngủ lại từ đêm trước

    Hán Việttiền bạc

    朝あさの会議かいぎに間まに合あうよう、前泊ぜんぱくすることにした。

    Để kịp buổi họp sáng, tôi quyết định đến ngủ từ đêm trước.

    • "Tiền bạc" ở đây là "đêm trọ trước" — 泊はく là ngủ trọ, không phải "bạc" là tiền. Cặp với 後泊こうはく.
  • 後泊こうはく

    ngủ lại thêm đêm sau

    Hán Việthậu bạc

    最終日さいしゅうびは遅おそくなるので、後泊こうはくを入いれた。

    Ngày cuối xong muộn nên tôi đặt thêm một đêm ở lại.

  • 現地入げんちいり

    đến nơi (công tác)

    Hán Việthiện địa nhập

    私わたしたちは、月曜げつようの昼ひるに現地入げんちいりする予定よていだ。

    Chúng tôi dự định đến nơi vào trưa thứ Hai.

  • 帰着きちゃく

    về tới nơi

    Hán Việtquy trước

    羽田はねだへの帰着きちゃくは、月曜げつようの朝あさになる。

    Về tới Haneda sẽ là sáng thứ Hai.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Nơi đến và người ở đó6 từ

  • 出張先しゅっちょうさき

    nơi đi công tác

    Hán Việtxuất trương tiên

    出張先しゅっちょうさきから、毎晩まいばん上司じょうしに連絡れんらくした。

    Từ nơi công tác, tối nào tôi cũng liên lạc với cấp trên.

  • 現地法人げんちほうじん

    pháp nhân địa phương

    Hán Việthiện địa pháp nhân

    その会社かいしゃは、ベトナムに現地法人げんちほうじんを作つくった。

    Công ty đó đã lập pháp nhân địa phương ở Việt Nam.

  • 駐在員ちゅうざいいん

    nhân viên thường trú

    Hán Việttrú tại viên

    ハノイで、日本企業にほんきぎょうの駐在員ちゅうざいいんに会あう。

    Ở Hà Nội, tôi sẽ gặp một nhân viên thường trú của công ty Nhật.

    • 駐在員ちゅうざいいん là người công ty mẹ ở Nhật cử sang; 現地採用げんちさいよう là người được tuyển ngay ở nước đó.
  • 現地採用げんちさいよう

    tuyển dụng tại chỗ

    Hán Việthiện địa thải dụng

    彼女かのじょは、ハノイで現地採用げんちさいようされた社員しゃいんだ。

    Cô ấy là nhân viên được tuyển tại chỗ ở Hà Nội.

    • 駐在員ちゅうざいいん là người công ty mẹ ở Nhật cử sang; 現地採用げんちさいよう là người được tuyển ngay ở nước đó.
  • 現地げんちスタッフ

    nhân viên tại chỗ

    Hán Việthiện địa

    現地げんちスタッフが、空港くうこうまで迎むかえに来きてくれる。

    Nhân viên tại chỗ sẽ ra sân bay đón.

  • 帰任きにん

    trở về nhiệm sở cũ

    Hán Việtquy nhiệm

    三年さんねんの駐在ちゅうざいを終おえて、東京とうきょうに帰任きにんした。

    Hết ba năm thường trú, anh ấy trở về làm ở Tokyo.

Hỏi nhanh

日本にほんの本社ほんしゃから送おくられて、海外かいがいで働はたらく人ひとは? · Người được trụ sở chính ở Nhật cử sang làm ở nước ngoài là ai?

Người được cử sang → 駐在員ちゅうざいいん; tuyển tại chỗ là 現地採用げんちさいよう.

Nhóm 5Bay ra nước ngoài5 từ

  • 海外出張かいがいしゅっちょう

    công tác nước ngoài

    Hán Việthải ngoại xuất trương

    入社にゅうしゃ一年目いちねんめで、初はじめての海外出張かいがいしゅっちょうだ。

    Năm đầu đi làm mà đã có chuyến công tác nước ngoài đầu tiên.

  • 日帰ひがえり出張しゅっちょう

    công tác trong ngày

    Hán Việtnhật quy xuất trương

    大阪おおさかなら、日帰ひがえり出張しゅっちょうもできる。

    Đi Osaka thì công tác trong ngày cũng được.

  • 査証申請さしょうしんせい

    xin thị thực

    Hán Việttra chứng thân thỉnh

    国くにによっては、査証申請さしょうしんせいに時間じかんがかかる。

    Tuỳ nước, xin thị thực mất khá nhiều thời gian.

    • 査証さしょう là cách gọi trên giấy tờ của ビザ (thị thực). Bài này chỉ dạy chữ; thủ tục thật thì xem trang của cơ quan chức năng.
  • 出国手続しゅっこくてつづき

    thủ tục xuất cảnh

    Hán Việtxuất quốc thủ tục

    空港くうこうが混こんでいて、出国手続しゅっこくてつづきに一時間いちじかんかかった。

    Sân bay đông, thủ tục xuất cảnh mất một tiếng.

  • 預あずけ入いれ

    ký gửi (hành lý)

    Hán Việtdự nhập

    資料しりょうの重おもい箱はこは、預あずけ入いれにした。

    Thùng tài liệu nặng tôi đem ký gửi.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Giờ giấc và quà mang theo4 từ

  • 時差じさぼけ

    lệch múi giờ

    Hán Việtthời sai

    時差じさは二時間にじかんだけだから、時差じさぼけの心配しんぱいはない。

    Chỉ chênh hai tiếng nên không lo lệch múi giờ.

    • ~ぼけ là "lơ mơ, lẫn": người còn sống theo giờ nước cũ nên buồn ngủ, mệt.
  • 現地時間げんちじかん

    giờ địa phương

    Hán Việthiện địa thời gian

    飛行機ひこうきは、現地時間げんちじかんの午後ごご一時いちじに着つく。

    Máy bay hạ cánh lúc một giờ chiều giờ địa phương.

  • 手土産てみやげ

    quà cầm tay (khi đến thăm)

    Hán Việtthủ thổ sản

    先方せんぽうへの手土産てみやげに、東京とうきょうのお菓子かしを選えらんだ。

    Làm quà cầm tay cho phía đối tác, tôi chọn bánh kẹo Tokyo.

  • 名刺入めいしいれ

    hộp đựng danh thiếp

    Hán Việtdanh thích nhập

    名刺入めいしいれに、名刺めいしを多おおめに入いれておいた。

    Tôi cho sẵn nhiều danh thiếp vào hộp.

Hỏi nhanh

人ひとの会社かいしゃを訪たずねるとき、持もっていく小ちいさな贈おくり物ものは? · Món quà nhỏ mang theo khi đến thăm công ty người ta gọi là gì?

Quà cầm tay khi đến thăm → 手土産てみやげ.

Nhắc lạiTừ công tác, giấy tờ văn phòngDạy chính ở: Từ vựng N2 · Giấy tờ văn phòng

Ở Từ vựng N2 bạn đã học しゅっちょうひ (công tác phí) và các loại giấy tờ văn phòng. Bài này là từ của chuyến công tác nước ngoài: 出張旅費しゅっちょうりょひ (công tác phí, cả chuyến), 日当にっとう (phụ cấp theo ngày), 出張報告書しゅっちょうほうこくしょ (báo cáo công tác).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Hồ sơ công tác

Bốn giờ chiều thứ Ba, nắng hắt qua cửa kính tầng 8. Chị Kimura kéo ghế ngồi cạnh Hine, mở tờ đơn đi công tác.

  1. Chị Kimura

    まず出張申請しゅっちょうしんせいね。それから、出張旅費しゅっちょうりょひの仮払かりばらい。

    Trước tiên là đơn xin đi công tác nhé. Sau đó là tạm ứng công tác phí.

  2. Hine

    はい。往路おうろは二十六日にじゅうろくにち、月曜げつようの朝あさの便びんでいいですか。

    Vâng. Chiều đi là chuyến sáng thứ Hai ngày 26 được không ạ?

  3. Chị Kimura

    うん。帰かえりは一日ついたち、日曜にちようの夜よるの便びん。往路おうろは直行便ちょっこうびん、復路ふくろは夜よるの便びんです、って書かいて。

    Ừ. Về là chuyến đêm Chủ nhật mùng 1. Ghi là "chiều đi bay thẳng, chiều về chuyến đêm" nhé.

  4. ハノイでは、私わたしの知しり合あいの駐在員ちゅうざいいんに会あうよ。日本にほんの会社かいしゃの現地法人げんちほうじんで働はたらいてるの。

    Ở Hà Nội mình sẽ gặp một nhân viên thường trú chị quen. Anh ấy làm ở pháp nhân địa phương của một công ty Nhật.

  5. Hine

    時差じさぼけ、大丈夫だいじょうぶでしょうか。

    Liệu có bị lệch múi giờ không chị?

  6. Chị Kimura

    時差じさは二時間にじかんだけだから、時差じさぼけの心配しんぱいはない。それより大変たいへんなのは、帰かえってから。

    Chỉ chênh hai tiếng nên không lo lệch múi giờ. Vất vả hơn là lúc về kia.

  7. 帰国後きこくご一週間以内いっしゅうかんいないに、出張報告書しゅっちょうほうこくしょを出だしてください。……課長かちょうの口癖くちぐせだよ。

    "Trong vòng một tuần sau khi về nước, hãy nộp báo cáo công tác." …Câu cửa miệng của anh Hayashi đấy.

  8. 林課長はやしかちょうは申請書しんせいしょに判はんを押おして、「フエのホテル三みっつの料金表りょうきんひょうを持もって帰かえってきて」とだけ言いった。Anh Hayashi đóng dấu duyệt vào đơn, chỉ dặn một câu: "Mang về bảng giá của ba khách sạn ở Huế nhé."

Nghe xong, trả lời

Vì sao chị Kimura bảo không lo lệch múi giờ?

「時差じさは二時間にじかんだけだから」 (chỉ chênh hai tiếng).

Nghe xong, trả lời

Anh Hayashi dặn Hine mang gì về?

「フエのホテル三みっつの料金表りょうきんひょう」 (bảng giá của ba khách sạn ở Huế).

Hine mách nhỏ

Mình tưởng đi công tác là phần khó nhất. Hoá ra viết しゅっちょうほうこくしょ mới mệt: phải giữ từng りょうしゅうしょう, ghi giờ nào gặp ai. Từ chuyến đó, tối nào ở khách sạn mình cũng viết sẵn vài dòng.

Đọc ngoài đời

  • 預あずけ入いれ手荷物てにもつ

    Quầy làm thủ tục ở sân bay: "hành lý ký gửi".

  • 現地時間げんちじかん

    Màn hình trên máy bay, vé điện tử: giờ ở nơi đến.

  • 前泊ぜんぱくプラン

    Trang đặt khách sạn gần sân bay: gói ngủ đêm trước chuyến bay sớm.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Hồ sơ công tác đã duyệt

Trong vòng một tuần sau khi về nước, hãy nộp báo cáo công tác.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 52 · Đối tác

Thứ Hai 26/8, Hà Nội. Sau buổi gặp chiều, phía đối tác mời ăn tối ở phố cổ. Anh trưởng phòng bên đó nói thẳng điều công ty anh muốn.

Lật trang sau

段取だんどり八分はちぶ、仕事しごと二分にぶ。Chuẩn bị là tám phần, làm chỉ hai phần. (câu quen ở chỗ làm Nhật)

← Về trang khoá Từ vựng N1