Ôn 4· Chặng 4 · Tháng Bảy· 20 phút

夏なつÔn chặng 4

Trời nắng nóng, khoảng 33 độ. Tuần nghỉ Obon vừa qua, văn phòng vắng, Hine có thời gian ôn. Cô trải 416 thẻ từ của chặng 4 ra bàn, chia theo chủ đề: đoàn sinh viên, nắng nóng, bệnh viện, thành ngữ, lễ hội.

  • Ôn 13 bài vừa học: 416 từ
  • thẻ từ, nghe lại, bài tập chọn từ theo dạng đề
  • Ôn 416 từ của 13 bài chặng 4 qua thẻ từ, nghe lại và 20 câu theo dạng đề từ vựng N1.
Sổ từ của Hine

Ôn 4

Gom 13 bài · 20 câu · đạt 15

Cảnh 1 · Chủ nhật 18/8/2030, 10 giờ sáng · Hine giở lại sổ từ

Tháng Bảy của đoàn sinh viên

Mỗi ngày của chặng 4, Hine chép một dòng vào sổ — mỗi dòng có từ của bài hôm ấy. Hai dòng cuối là việc cô làm sáng nay, sau khi chấm 20 câu. Bấm từng dòng để nghe, chạm để xem nghĩa.

Chủ nhật 18/8/2030

  1. Nhận hồ sơ chuyến đi học tập. Nơi tiếp nhận là một trường đại học ở Tokyo.

  2. Yanaka nóng như phòng xông hơi. Cứ ba mươi phút phải vào chỗ mát.

  3. Đã nhờ viết giấy giới thiệu. Ô "người đi theo chăm" có tên mình.

  4. Khối u lành tính. Từ y tế phải dịch chính xác từng chữ.

  5. Chương trình tiến sĩ, thẩm định luận văn, thi vấn đáp… từ của trường đại học đúng là khó nhằn.

  6. Với thầy, có lẽ giờ đã hiểu ý nhau không cần nói.

  7. "Thông đồng khớp lời" và "nói lấp lửng" — học được ở buổi nhậu.

  8. Với cả người chen hàng, thầy vẫn cương quyết.

  9. Mệt rã rời mà nhờ dưa hấu của Linh lại khoẻ lên.

  10. Lật album, ai cũng đang giơ tay che nắng.

  11. Con số không phải chuyện vụn vặt. Không bao giờ nộp bảng làm cẩu thả nữa.

  12. Pháo hoa và tiếng ve. Bà chủ nhà trong chiếc áo happi.

  13. Xem thông tin đi lại nước ngoài trước khi khởi hành là việc quan trọng nhất của người phụ trách.

  14. Tôi viết lại vào thẻ những từ đã làm sai.

  15. Từ giống nhau thì hãy nhớ cùng câu ví dụ.

第四章だいよんしょうは四百十六語よんひゃくじゅうろくご。合計ごうけい千六百語せんろっぴゃくご。来週らいしゅうは、ハノイに出張しゅっちょうだ。

Chặng 4: 416 từ, cộng dồn 1.600 từ. Tuần sau đi công tác Hà Nội.Hine làm xong 20 câu theo dạng đề từ vựng N1, sai nhiều nhất ở phó từ 〜ぜんと, rồi viết dòng này ở cuối trang.

Đọc rồi trả lời

Câu 1

Theo dòng ngày 7/22, từ y tế phải dịch thế nào?

医療いりょうの言葉ことばは一ひとつずつ正確せいかくに訳やくす (từ y tế phải dịch chính xác từng chữ).

Câu 2

Theo dòng ngày 8/14, việc quan trọng nhất của người phụ trách là gì?

出発前しゅっぱつまえの渡航情報とこうじょうほうは、担当者たんとうしゃの一番いちばん大事だいじな仕事しごと (xem thông tin đi lại nước ngoài trước khi khởi hành là việc quan trọng nhất của người phụ trách).

Cảnh 2 · Ôn thêm

Bảy chữ dễ đọc sai

Tháng Bảy, Hine đọc sai mấy chữ này ít nhất một lần — nhìn mặt chữ thì tưởng đọc theo âm quen. Đọc to đúng một lượt trước khi làm bài.

Đọc đúng, đừng đọc

  • 法被ĐọcはっぴĐừng đọcほうひ
  • 異口同音ĐọcいくどうおんĐừng đọcいこうどうおん
  • 老若男女ĐọcろうにゃくなんにょĐừng đọcろうわかだんじょ
  • 傍目八目ĐọcおかめはちもくĐừng đọcぼうもくはちもく
  • 枝葉末節ĐọcしようまっせつĐừng đọcえだはまっせつ
  • 宵宮ĐọcよいみやĐừng đọcしょうぐう
  • 精霊流しĐọcしょうろうながしĐừng đọcせいれいながし

Hine mách nhỏ

Phần mình sai nhiều nhất là 〜ぜんと: ゆうぜん, たいぜん, へいぜん nghe na ná mà nghĩa khác hẳn. Mình chép lại từng thẻ kèm một câu ví dụ — giờ nhìn câu là nhớ ra từ, không phải đoán.

Cảnh 3 · Kiểm tra

20 câu, đạt 15 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 20

Xong chặng 4 · tháng Bảy

Tôi viết lại vào thẻ những từ đã làm sai.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 5 · Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế

Thứ Ba 20/8. Chị Kimura dạy Hine làm hồ sơ công tác: xin tạm ứng công tác phí, ghi lịch chiều đi bay sáng thứ Hai 26/8.

Vào bài Chuẩn bị công tác

失敗しっぱいは成功せいこうのもと。Thất bại là mẹ thành công.

← Về trang khoá Từ vựng N1