Bài 115· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút
段取り八分 Dẫn đoàn lần đầu
Nắng, khoảng 8 độ. Ba tuần nữa Hine lần đầu dẫn đoàn. Tanaka, người đã đi đoàn mười mấy lần, kéo cô vào phòng họp nhỏ, cầm bút viết bảng: việc chính của người dẫn đoàn là gì.
- 32 từ mới
- quản lý lịch trình, đồ quý, ứng biến
- Hiểu các từ về công việc dẫn đoàn: công việc đi kèm đoàn, quản lý lịch trình, nhân viên trên xe, giữ đồ quý, chuẩn bị là tám phần, không sơ hở.
Trang 115 / 125
Cảnh 1 · Thứ Ba 18/2/2031, 10 giờ sáng
Một chiếc bàn, đủ đồ cho chuyến đi đầu
Trên bàn phòng họp là những thứ Tanaka mang theo mỗi lần đi đoàn. Mỗi nhãn là một từ. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Tanaka viết lên bảng. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
先導
Hán Việttiên đạo
"Tiên" là trước, "đạo" là dẫn: đi đầu dẫn lối.
02
落伍
Hán Việtlạc ngũ
Gần hệt tiếng Việt "lạc ngũ": rớt khỏi hàng ngũ.
03
長丁場
Hán Việttrường đinh trường
Bẫy! Âm Hán Việt không giúp:
長丁場 là một chặng đường, một việc kéo dài, phải giữ sức.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ du lịch, đi đoàn bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- しゅくはくさきnơi lưu trú
- のりつぎnối chuyến
- きくばりsự chu đáo, để ý người khác
Nhóm 1Việc của người dẫn đoàn5 từ
添乗業務
công việc hướng dẫn đi đoàn
来月、
初めて 添乗業務を 担当する。 Tháng sau tôi lần đầu phụ trách việc dẫn đoàn.
- công việc của người đi kèm đoàn (
添乗員: người dẫn đoàn).
- công việc của người đi kèm đoàn (
旅程管理
quản lý lịch trình
旅程管理は
添乗員の 一番の 仕事だ。 Quản lý lịch trình là việc quan trọng nhất của người dẫn đoàn.
旅程保証
bảo đảm lịch trình (bồi thường khi đổi lịch)
ホテルが
変わったので、 旅程保証の 対象に なる。 Khách sạn bị đổi nên thuộc diện bồi thường theo bảo đảm lịch trình.
- ở Nhật, tour trọn gói bị đổi lớn (khách sạn, ngày, điểm chính) thì công ty trả một khoản bồi thường cho khách.
日程変更
đổi lịch
雨のため、
二日目の 日程変更を お知らせします。 Vì mưa, xin báo việc đổi lịch ngày thứ hai.
添乗報告書
báo cáo sau chuyến dẫn đoàn
帰国後三日以内に、
添乗報告書を 出す。 Về nước trong vòng ba ngày thì nộp báo cáo dẫn đoàn.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Đi đầu, đi cuối5 từ
先導
dẫn đầu, đi trước dẫn đường
現地の
ガイドが 先導して、 一行は 寺へ 向かった。 Hướng dẫn viên địa phương đi trước, cả đoàn hướng về chùa.
最後尾
cuối hàng
添乗員は、
いつ も列の最後尾を 歩く。 Người dẫn đoàn lúc nào cũng đi cuối hàng.
旗振り
người cầm cờ (dẫn đoàn); người đi đầu (việc gì)
新しい
計画の 旗振り役を、 課長が 引き受けた。 Anh trưởng nhóm nhận làm người cầm cờ cho kế hoạch mới.
- nghĩa đen là người vẫy cờ dẫn đoàn; nghĩa bóng là người đứng ra kéo cả nhóm làm một việc.
案内役
người dẫn đường
地元の
大学生が、 町歩きの 案内役をしてくれた。 Một sinh viên địa phương làm người dẫn đường cho buổi dạo phố.
現地
ガイド hướng dẫn viên tại chỗ
フエでは、
日本語が できる 現地 ガイドが つく。 Ở Huế có hướng dẫn viên tại chỗ biết tiếng Nhật đi cùng.
- từ ghép Hán + katakana; cột Đọc giữ chữ
ガイド.
- từ ghép Hán + katakana; cột Đọc giữ chữ
Hỏi nhanh
遅れる
Đi sau cùng để thấy ai chậm → cuối hàng.
Nhóm 3Đủ người không?5 từ
頭数
số người
バスに
乗る前に、 必ず 頭数を 数える。 Trước khi lên xe nhất định phải đếm số người.
はぐれる
lạc (khỏi đoàn)
市場で
一人が はぐれてしまい、 十分ほど探した。 Ở chợ có một người bị lạc, phải tìm chừng mười phút.
- lạc khỏi người đi cùng;
迷子 là lạc đường (trẻ con), còn はぐれる là tách khỏi nhóm.
- lạc khỏi người đi cùng;
離団
rời đoàn
親戚に
会うため、 一人が 一日だけ離団する。 Một người rời đoàn đúng một ngày để gặp họ hàng.
- 離団 là tự rời có báo trước;
落伍 là bị tụt lại vì không theo kịp.
- 離団 là tự rời có báo trước;
落伍
bị tụt lại (khỏi đoàn)
坂道で
落伍する人が 出ないよう、 ゆっく り歩いた。Đi chậm để không ai bị tụt lại trên dốc.
- 離団 là tự rời có báo trước;
落伍 là bị tụt lại vì không theo kịp.
- 離団 là tự rời có báo trước;
合流
nhập lại (đoàn, dòng)
遅れて
着いた 二人とは、 ホテルで 合流した。 Hai người tới muộn thì nhập đoàn ở khách sạn.
Hỏi nhanh
人が
Tách khỏi người đi cùng →
Nhóm 4Trên xe, trong khách sạn4 từ
乗務員
nhân viên trên xe, tàu
乗務員には、
最初に きちんと 挨拶しておく。 Với nhân viên trên xe, trước tiên phải chào hỏi đàng hoàng.
部屋割り
chia phòng
夫婦と
一人旅の 人が いるので、 部屋割りに 時間がかかった。 Có cả vợ chồng lẫn người đi một mình nên chia phòng mất thời gian.
集合写真
ảnh tập thể
最終日に、
王宮の 前で 集合写真を 撮る。 Ngày cuối, chụp ảnh tập thể trước hoàng cung.
送り届ける
đưa tới tận nơi
体調の
悪い人を、 ホテルまで 送り 届けた。 Tôi đưa người không khoẻ về tận khách sạn.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Sức khoẻ và đồ quý5 từ
貴重品管理
giữ đồ quý
貴重品管理は、
毎晩 お客さまに 声を かける。 Chuyện giữ đồ quý thì tối nào cũng nhắc khách.
食事制限
kiêng ăn, hạn chế ăn uống
食事制限の
ある お客さまは、 二人いらっしゃる。 Có hai vị khách phải kiêng ăn.
体調不良
không khoẻ trong người
体調不良の
方が 出たら、 すぐ 知らせてください。 Có ai không khoẻ thì báo ngay cho tôi.
- cách nói lịch sự, gọn trong công việc; không nói tên bệnh.
救急箱
hộp cứu thương
救急箱の
中身を、 出発前に 確かめた。 Tôi kiểm tra đồ trong hộp cứu thương trước khi đi.
確認漏れ
sót không kiểm tra
小さな
確認漏れが、 大きな トラブルに なる。 Một chỗ sót kiểm tra nhỏ cũng thành rắc rối lớn.
- 漏れ là sót, lọt; cùng kiểu với
記入漏れ (sót không điền).
- 漏れ là sót, lọt; cùng kiểu với
Hỏi nhanh
パスポートを
Hộ chiếu là đồ quý → giữ đồ quý.
Nhóm 6Chuẩn bị không sơ hở4 từ
段取り
八分 chuẩn bị là tám phần thành công
段取り
八分。 出発前の 準備で、 旅の 八割が 決まる。 Chuẩn bị là tám phần thành công. Tám phần chuyến đi được quyết từ khâu chuẩn bị trước khi đi.
- chuẩn bị kỹ là xong tám phần việc.
抜かりない
không sơ hở
準備は
抜かりなく 進めておいた。 Tôi đã chuẩn bị không sơ hở.
- không sơ hở, chu đáo; thường dùng
抜かりない, 抜かりなく.
- không sơ hở, chu đáo; thường dùng
心配り
sự quan tâm chu đáo
細かい
心配りが、 お客さまの 記憶に 残る。 Những quan tâm chu đáo nho nhỏ đọng lại trong trí nhớ của khách.
- cùng chữ với
心配 (lo lắng) nhưng có り, đọc こころくばり — nghĩa là chu đáo nghĩ cho người khác.
- cùng chữ với
先回り
đi trước (đón đầu), làm trước
雨が
降りそうなので、 先回りして傘を 用意した。 Trời có vẻ sắp mưa nên tôi chuẩn bị ô trước.
Hỏi nhanh
お客さまが
Làm trước, đón đầu →
Nhóm 7Chặng dài, phải giữ sức4 từ
長丁場
chặng dài, việc kéo dài
六日間の
長丁場なので、 初日から 無理を しない。 Sáu ngày là chặng dài, nên từ ngày đầu đừng cố quá sức.
気疲れ
mệt vì phải để ý
体より、
気疲れのほうが 大きかった。 Mệt vì phải để ý còn nhiều hơn mệt người.
- mệt về tinh thần vì phải để ý, giữ ý; khác
疲れ của cơ thể.
- mệt về tinh thần vì phải để ý, giữ ý; khác
小休止
nghỉ ngắn
階段が
長いので、 途中で 小休止を 入れる。 Cầu thang dài nên giữa chừng cho nghỉ ngắn một lát.
道すがら
dọc đường
道すがら、
町の 歴史を 少し 説明した。 Dọc đường, tôi kể sơ về lịch sử thành phố.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhắc lạiTừ khách du lịch, đi đoànDạy chính ở: Từ vựng N3 · Khách du lịch
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Nhắc lạiTừ ngành du lịchDạy chính ở: Từ vựng N2 · Ngành du lịch
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Tanaka dạy dẫn đoàn
Mười giờ sáng thứ Ba, phòng họp nhỏ. Tanaka bày lên bàn mấy thứ anh mang theo mỗi lần đi đoàn, rồi cầm bút đứng cạnh bảng.
Tanaka
添乗業務で
一番大事なのは、 何だと 思う? Theo em, việc gì quan trọng nhất khi dẫn đoàn?
Hine
ガイドの
説明? Thuyết minh hả?
Tanaka
ううん、
旅程管理。 時間どおり、 場所どおり、 頭数どおり。 それができれば、 説明は 現地 ガイドにも 頼める。 Không, quản lý lịch trình. Đúng giờ, đúng chỗ, đủ người. Làm được thế thì thuyết minh còn nhờ hướng dẫn viên tại chỗ được.
それから、
バスに 乗ったら、 まず 乗務員に 挨拶。 何か あったとき、 助けて くれるのはあの 人たちだから。 Rồi lên xe thì việc đầu tiên là chào nhân viên trên xe. Có chuyện gì, người cứu mình là họ.
Hine
貴重品管理は?
Còn giữ đồ quý?
Tanaka
毎晩、
一言言う。 「パスポートは 金庫に」 って。 しつこいくらいでいい。 Tối nào cũng nói một câu: "Hộ chiếu để vào két". Dai dẳng một chút cũng được.
- 田中さんは
最後に、 Cuối buổi, Tanaka viết to lên bảng: "だんどりはちぶ".ホワイトボードに 大きく書いた。 「段取り 八分」。 Tanaka
段取り
八分。 出発前の 準備で、 旅の 八割が 決まる。 Chuẩn bị là tám phần thành công. Tám phần chuyến đi được quyết từ khâu chuẩn bị trước khi đi.
Hine
名簿、
ホテルの 電話番号、 フエの 病院の 地図。 全部抜かりなく。 Danh sách khách, số điện thoại khách sạn, bản đồ bệnh viện ở Huế. Tất cả, không sơ hở.
- ガラスの
向こうを Chị Kimura đi ngang sau vách kính, nhìn hai người rồi khẽ gật đầu.木村さんが 通り、 二人を 見て小さくうなずいた。
Nghe xong, trả lời
Theo Tanaka, lên xe thì việc đầu tiên là gì?
「まず
Nghe xong, trả lời
Vì sao Tanaka bảo thuyết minh không phải việc quan trọng nhất?
「説明は
Hine mách nhỏ
Trước chuyến đi, mình tưởng dẫn đoàn là nói hay. Tanaka chỉ dặn ba chữ: đúng giờ, đúng chỗ, đủ người. Câu "だんどり
はちぶ " mình dán ngay trang đầu sổ dẫn đoàn.
Đọc ngoài đời
- 旅程保証
Tờ điều kiện tour trọn gói: "りょてい ほしょう" — mục bồi thường khi lịch đổi.
- 最後尾
Tấm biển cuối hàng người xếp ở hội chợ, quán đông: "さいこうび".
- 救急箱
Hộp thuốc ở văn phòng, trên xe buýt du lịch: "きゅうきゅうばこ".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã có sổ dẫn đoàn
段取り
Chuẩn bị là tám phần thành công. Tám phần chuyến đi được quyết từ khâu chuẩn bị trước khi đi.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
百里を

