Bài 3· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút
礎Đào tạo nhân viên mới
Trời nhiều mây, khoảng 16 độ. Anh đào tạo viên dạy cúi chào đúng góc và đưa danh thiếp bằng hai tay: nền móng của người làm du lịch là tác phong, kỹ năng đến sau. Hine cúi chào chuẩn, nhưng lúc nói tên thì giọng nhỏ quá.
- 32 từ mới
- thái độ, rèn luyện, tác phong
- Hiểu các từ nói về thái độ người mới: chí cầu tiến, tác phong, rèn luyện, khiêm tốn mà không nhún nhường quá mức.
Trang 3 / 125
Cảnh 1 · Thứ Tư 3/4/2030, 10 giờ sáng
Cúi chào ba mươi độ, nói tên cho to
Mười giờ sáng, bàn ghế trong phòng đào tạo được dồn sát tường để lấy chỗ tập. Anh đào tạo viên đứng giữa phòng, từng người lên cúi chào, đưa danh thiếp. Mỗi món trong tranh có một nhãn; nghe tên từng từ ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
Ba từ này có âm Hán Việt. Cẩn thận: một từ có âm giống tiếng Việt mà nghĩa ngược chiều.
01
自負
Hán Việttự phụ
Bẫy! "Tự phụ" tiếng Việt là chê, còn
自負 tiếng Nhật là niềm tự tin có cơ sở — thường là khen. 02
鍛錬
Hán Việtđoán luyện
鍛 là rèn (như rèn sắt),
錬 là luyện: rèn thân, rèn ý chí. 03
熟達
Hán Việtthục đạt
"Thục" như "thuần thục": làm nhiều tới mức thạo.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ về thái độ người mới bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- れいぎさほうlễ nghi phép tắc
- しんしnghiêm túc, chân thành
Nhóm 1Nền móng và tâm thế5 từ
礎
nền móng, trụ cột
誠実な
仕事こそが、 信頼の 礎に なる。 Chính sự làm việc tận tâm mới là nền móng của lòng tin.
- Nghĩa gốc là hòn đá kê dưới chân cột nhà. Văn trang trọng hay nói
礎を 築く (xây nền móng).
- Nghĩa gốc là hòn đá kê dưới chân cột nhà. Văn trang trọng hay nói
基礎固め
củng cố nền móng
一年目は
基礎固めの 年だと 考えている。 Tôi nghĩ năm đầu là năm củng cố nền móng.
心構え
tâm thế sẵn sàng
研修で、
社会人としての 心構えを 教わった。 Trong khoá đào tạo, tôi được dạy về tâm thế của một người đi làm.
素養
vốn kiến thức nền, tố chất
彼女には
歴史の 素養が あるので、 説明が 深い。 Cô ấy có vốn hiểu biết về lịch sử nên giải thích rất sâu.
探究心
tinh thần tìm tòi nghiên cứu
探究心を
持ち続ければ、 どんな 仕事も 面白くなる。 Giữ được tinh thần tìm tòi thì việc gì cũng thành thú vị.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
心 (lòng) +
Nhóm 2Tác phong4 từ
立ち居振る舞い
cử chỉ, tác phong
先輩の
立ち居振る舞いを 見習って、 自分も 磨きをかけたい。 Tôi muốn học theo tác phong của đàn anh để mài giũa bản thân.
所作
cử chỉ, động tác
茶道の
先生は、 一つ一つの 所作が 美しい。 Cô giáo trà đạo, từng động tác đều đẹp.
作法
phép tắc, nghi thức
名刺交換には、
決まった 作法が ある。 Trao đổi danh thiếp có phép tắc riêng.
- Đọc
さほう. Đọc さくほう là "cách viết văn, cách sáng tác" — từ khác.
- Đọc
率先
đi đầu, chủ động làm trước
彼は
いつも 率先して、 会議室の 片付けをする。 Anh ấy luôn chủ động dọn phòng họp trước mọi người.
Ba từ về "dáng vẻ"
| Từ | Nói về |
|---|---|
| 立ち居振る舞い | cả dáng đứng, ngồi, đi lại, cách cư xử hằng ngày |
| 所作 | từng động tác cụ thể (cúi chào, rót trà, đưa danh thiếp) |
| 作法 | phép tắc đã quy định sẵn phải làm theo |
Hỏi nhanh
名刺交換には、
Phép tắc đã quy định sẵn →
Nhóm 3Rèn luyện6 từ
研鑽
trau dồi, mài giũa (học vấn, kỹ năng)
彼は
通訳として、 今も 日々研鑽を 積んでいる。 Là phiên dịch viên, anh ấy đến giờ vẫn trau dồi mỗi ngày.
- Văn trang trọng, hay đi thành
研鑽を 積む.
- Văn trang trọng, hay đi thành
精進
chuyên tâm rèn luyện
謙虚な
気持ちを 忘れずに、 日々精進してまいります。 Tôi sẽ không quên lòng khiêm tốn và chuyên tâm rèn luyện mỗi ngày.
- Âm Hán Việt "tinh tiến" — gần với "tinh tấn" trong nhà Phật.
精進料理 là món chay của chùa.
- Âm Hán Việt "tinh tiến" — gần với "tinh tấn" trong nhà Phật.
修練
rèn luyện
職人の
技は、 長年の 修練のたまものだ。 Tay nghề người thợ là thành quả của bao năm rèn luyện.
鍛錬
rèn luyện (thể chất, ý chí)
毎朝の
走り込みで、 心身を 鍛錬している。 Anh ấy rèn luyện thân và tâm bằng buổi chạy mỗi sáng.
自己啓発
tự bồi dưỡng bản thân
会社は、
自己啓発のための 本代を 補助してくれる。 Công ty hỗ trợ tiền mua sách để tự bồi dưỡng bản thân.
磨きをかける
đánh bóng, trau chuốt thêm
現場で
英語に 磨きをかけたい。 Tôi muốn trau chuốt thêm tiếng Anh ở nơi làm việc thực tế.
Hỏi nhanh
現場で
Cụm cố định:
Nhóm 4Rèn tới thành thạo6 từ
鍛え上げる
rèn giũa tới thành thạo
厳しい
先輩に 鍛え 上げられて、 一人前になった。 Được đàn anh nghiêm khắc rèn giũa, anh ấy đã thành người làm nghề vững vàng.
- ~上げる = làm cho tới nơi, thành hình; ~
抜く = làm tới tận cùng, không bỏ dở.
- ~上げる = làm cho tới nơi, thành hình; ~
鍛え
抜く rèn luyện đến cùng
鍛え抜かれた
選手たちは、 最後まで 走り切った。 Các tuyển thủ được rèn luyện tới nơi tới chốn đã chạy trọn đến cuối.
叩き込む
nhồi vào đầu, rèn cho thấm
新人研修で、
敬語を 頭に 叩き込まれた。 Trong khoá đào tạo người mới, kính ngữ bị nhồi vào đầu tôi.
習熟
thông thạo
予約
システムの 操作に 習熟するまで、 一か 月かかった。 Mất một tháng tôi mới thông thạo thao tác hệ thống đặt chỗ.
熟達
thành thạo
熟達した
ガイドは、 客の 表情だけで 疲れに 気づく。 Hướng dẫn viên thành thạo chỉ nhìn nét mặt khách là biết khách mệt.
体得
thấm nhuần qua trải nghiệm
接客の
コツは、 本より 現場で 体得するものだ。 Bí quyết tiếp khách phải thấm qua thực tế, hơn là từ sách.
Thạo bằng cách nào?
習熟 ·
luyện nhiều nên thạo một việc, một thao tác
hiểu bằng chính cơ thể, trải nghiệm
体得
操作に
コツを
体得 =
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
叩く (gõ) +
Nhóm 5Người dạy6 từ
手取り
足取り chỉ từng li từng tí
先輩が
手取り 足取り 教えてくれた。 Đàn anh đã chỉ cho tôi từng li từng tí.
手ほどき
chỉ dẫn từ những bước đầu
祖父から
将棋の 手ほどきを 受けた。 Tôi được ông nội dạy cờ shogi từ những bước đầu.
薫陶
sự dạy dỗ có ảnh hưởng tốt (từ thầy)
恩師の
薫陶を 受けて、 教師の 道を 選んだ。 Được thầy dạy dỗ, ảnh hưởng, tôi chọn con đường nhà giáo.
- Hình ảnh hương thơm (
薫) thấm dần, như gốm được nung ( 陶): người thầy ảnh hưởng tới học trò từ từ.
- Hình ảnh hương thơm (
叱咤激励
quở trách và khích lệ
監督の
叱咤激励で、 チームは 立ち直った。 Nhờ huấn luyện viên vừa quát vừa động viên, cả đội đã vực dậy.
- Mắng mà để thúc người ta tiến lên — có cả quát lẫn động viên.
叱責 thì chỉ có mắng.
- Mắng mà để thúc người ta tiến lên — có cả quát lẫn động viên.
叱責
quở trách
大事な
メールを 誤送信して、 上司から 叱責を 受けた。 Gửi nhầm email quan trọng, tôi bị cấp trên quở trách.
戒め
lời răn, bài học
あの
失敗を 戒めとして、 確認を 二回するようにしている。 Lấy thất bại ấy làm bài học, giờ tôi luôn kiểm tra hai lần.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Tự tin hay tự mãn5 từ
自負
tự tin vào năng lực của mình
この
分野の 知識なら誰にも 負けないと 自負している。 Tôi tự tin rằng về kiến thức trong lĩnh vực này thì không thua ai.
慢心
tự mãn
少し褒められて
慢心すると、 成長が 止まる。 Được khen chút đã tự mãn thì sẽ ngừng tiến bộ.
驕り
kiêu ngạo, tự mãn
勝ち続けた
驕りが、 今回の 失敗を 招いた。 Sự kiêu ngạo vì thắng liên tiếp đã dẫn tới thất bại lần này.
- Cùng âm
おごり với 奢り (khao, đãi): 「 今日は わたしのおごり」 = hôm nay mình khao. Nghe trong câu mới phân biệt.
- Cùng âm
場数を
踏む trải qua nhiều lần thực tế
場数を
踏めば、 人前で 話すのも 怖くなくなる。 Trải qua nhiều lần rồi thì nói trước đám đông cũng hết sợ.
飲み込みが
早い tiếp thu nhanh
新人なのに
飲み込みが 早くて、 助かる。 Là người mới mà tiếp thu nhanh, đỡ cho tôi quá.
Tự tin khác tự mãn
自負
tự tin có cơ sở, vẫn cố gắng tiếp
nghĩ mình đã đủ giỏi, thôi cố gắng
慢心 ·
thường là lời khen
luôn là lời chê, lời răn
Anh đào tạo viên dặn Hine:
Hỏi nhanh
Từ nào mang nghĩa CHÊ?
慢心 là tự mãn;
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Tự tin khác tự mãn
Mười giờ sáng, phòng đào tạo tầng 5. Anh đào tạo viên gọi từng người lên tập cúi chào và đưa danh thiếp. Đến lượt Hine.
Nhân viên
旅行の
仕事の 礎は、 立ち居振る舞いです。 スキルは の後です。そ Nền móng của nghề du lịch là tác phong. Kỹ năng đến sau.
では、
ヒネさん。 名刺を 渡しながら、 名前を 言ってみてください。 Nào, Hine. Vừa đưa danh thiếp vừa nói tên mình xem.
Hine
……
ヒネと 申します。 よろしく お願いいたします。 …Em tên là Hine. Rất mong được giúp đỡ ạ.
Nhân viên
おじぎの
所作は 完璧です。 でも、 声が 小さい。 自負と 慢心は 違いますよ。 Động tác cúi chào thì hoàn hảo. Nhưng giọng nhỏ quá. Tự tin vào mình khác với tự mãn đấy.
Hine
はい。
も う一度やらせてください。Vâng. Cho em làm lại một lần nữa ạ.
Nakamura
ヒネさん、
さっきより 全然いいよ。 わたしも 声、 大きくしなきゃ。 Hine, tốt hơn hẳn lúc nãy rồi. Mình cũng phải nói to lên mới được.
Nhân viên
お二人とも、
飲み込みが 早いですね。 あとは 場数を 踏むことです。 Cả hai tiếp thu nhanh đấy. Còn lại là trải qua nhiều lần thực tế thôi.
Nghe xong, trả lời
Hine bị anh đào tạo viên nhắc vì điều gì?
Anh khen
Nghe xong, trả lời
Theo anh đào tạo viên, nền móng của nghề du lịch là gì?
礎は、
Hine mách nhỏ
Ở Việt Nam, mình được dạy khiêm tốn là nói nhỏ nhẹ. Hôm đó mình mới biết: ở Nhật, nói tên mình nhỏ quá lại bị xem là thiếu tự tin. Khiêm tốn nằm ở cách cúi chào, ở
けんそん khi được khen — còn tên thì nói cho to, rõ.
Đọc ngoài đời
- 自己啓発
Biển góc sách ở hiệu sách Nhật: kệ sách tự bồi dưỡng, kỹ năng sống.
- 美しい
所作 Tên sách, tên lớp học về phép lịch sự: dạy cách cúi chào, ngồi, cầm đồ cho đẹp.
- 研鑽を
積む Hay gặp trong lời giới thiệu bác sĩ, luật sư, đầu bếp trên trang web: "đã trau dồi nhiều năm ở…".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã cúi chào đúng góc
新人の
Khi còn là người mới, điều quan trọng là củng cố nền móng từng bước vững chắc.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
実るほど頭を

