Bài 123· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút
言い繕うĐộng từ ghép N1 · 2
Nhiều mây, khoảng 11 độ. Hôm qua thư khen của đoàn vừa về, sáng nay lại có một ông khách khiếu nại chính thức: vali bị móp ở sân bay. Hine gọi điện xin lỗi, và vấp ngay một chữ kính ngữ.
- 32 từ mới
- 申し〜, 言い〜, 書き〜, 突き〜
- Hiểu các động từ ghép với 申し~, 言い~, 書き~, 突き~, 聞き~ hay gặp trong tin tức, khiếu nại và văn bản: khiếu nại, tuyên, chối quanh, nói cho êm, ấp úng, bắt lỗi.
Trang 123 / 125
Cảnh 1 · Thứ Ba 18/3/2031, 10 giờ sáng
Một cuộc gọi khiếu nại, sáu họ động từ ghép
Động từ ghép chia sáu họ:
Đoán thử 3 từ
Ba động từ trong hồ sơ khiếu nại. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
申し立てる
Hán Việtthân lập
申す là "thưa, trình",
立てる là "dựng lên": dựng lời thưa lên chính thức → khiếu nại. 02
言い渡す
Hán Việtngôn độ
渡す là "trao": trao lời quyết định cho người nghe → tuyên án, báo chính thức.
03
書き記す
Hán Việtthư ký
Bẫy! Âm "thư ký" làm người Việt nghĩ tới nghề thư ký, nhưng
書き記す là động từ: ghi chép lại.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Động từ ghép bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- ききとるnghe ra
- うちあわせるbàn bạc trước
- とりあげるđề cập, nêu lên; tịch thu
- ききながすnghe rồi bỏ qua
Nhóm 1もうし~, lời trang trọng6 từ
申し立てる
trình bày, khiếu nại
判決に
納得できず、 異議を 申し立てた。 Không chấp nhận bản án, ông ấy đã kháng nghị.
- trình bày (ý kiến, khiếu nại) chính thức:
異議を 申し立てる; động từ của 申し立て ở bài Khách phàn nàn.
- trình bày (ý kiến, khiếu nại) chính thức:
申し入れる
đề nghị chính thức
相手の
会社に、 正式に 話し合いを 申し入れた。 Chúng tôi chính thức đề nghị công ty bên kia ngồi lại bàn bạc.
申し出る
xin, đề xuất (với cấp trên)
手伝える方は、
係の 者に 申し出てください。 Vị nào giúp được xin báo với người phụ trách.
- động từ của
申し出 ở Từ vựng N3 · Cảm ơn và xin lỗi trang trọng.
- động từ của
申し
添える xin nói thêm
念のため
申し添えますが、 締め切りは 金曜日です。 Xin nói thêm cho chắc: hạn chót là thứ Sáu.
申し送る
bàn giao (thông tin cho ca sau)
夜勤の
看護師に、 患者の 様子を 申し送った。 Tôi bàn giao tình hình bệnh nhân cho y tá ca đêm.
- động từ của
申し 送り ở bài Ngày đầu ở phòng.
- động từ của
申し合わせる
thoả thuận với nhau
会議は
三十分で 終えると、 全員で 申し合わせた。 Mọi người thoả thuận với nhau là họp xong trong ba mươi phút.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2いい~ để chối, để chữa5 từ
言い逃れる
chối quanh
証拠を
見せられて、 彼は もう言い 逃れられなかった。 Bị đưa bằng chứng ra, anh ta không chối quanh được nữa.
- chối quanh, lẩn tránh (trách nhiệm).
言い繕う
nói cho êm chuyện
彼は
遅刻の 理由を、 あれこれ 言い繕った。Anh ta nói đủ thứ cho êm chuyện về lý do đi muộn.
- nói cho êm chuyện, chữa thẹn.
言い淀む
ấp úng
質問されて、
彼女は 一瞬言い淀んだ。 Bị hỏi, cô ấy ấp úng trong giây lát.
- ấp úng, ngập ngừng.
言いくるめる
nói khéo để lừa, dụ
彼は
口が うまくて、 誰でも 言いくるめてしまう。 Anh ta khéo miệng, ai cũng bị anh ta dụ.
言い張る
khăng khăng nói
弟は、
自分は 悪くないと 言い張った。 Em trai tôi khăng khăng mình không có lỗi.
Hỏi nhanh
急に
Bị hỏi bất ngờ, ngập ngừng → ấp úng.
Nhóm 3いい~ khác5 từ
言い渡す
tuyên (án), báo
裁判長は
判決を 言い渡した。 Chánh án đã tuyên án.
- tuyên (án), báo cho biết (chính thức).
言い含める
dặn dò kỹ, thuyết phục
母は
子どもに、 知らない 人について 行かないよう 言い含めた。 Mẹ dặn kỹ con đừng đi theo người lạ.
言い争う
cãi nhau
兄弟が、
テレビの チャンネルの ことで 言い争っている。 Hai anh em đang cãi nhau chuyện kênh ti vi.
言い当てる
nói trúng, đoán trúng
彼女は、
私の 出身地を すぐに 言い 当てた。 Cô ấy đoán trúng ngay quê tôi.
言い放つ
nói thẳng thừng
彼は
「もう 二度と来ない」と 言い放って、 店を 出た。 Ông ta buông một câu "không bao giờ tới nữa" rồi bỏ ra khỏi quán.
Hỏi nhanh
占い師は、
ぴたりと (trúng phóc) → nói trúng.
Nhóm 4いい~ còn sót, và きき~6 từ
言い
落とす nói sót
大事なことを
言い 落としていました。 集合は 八時です。 Tôi nói sót một chuyện quan trọng: tập trung lúc tám giờ.
言い残す
dặn lại; còn điều chưa nói
祖父は、
家族仲良く暮らせと 言い残した。 Ông tôi dặn lại cả nhà sống hoà thuận.
聞き咎める
nghe thấy mà bắt lỗi
私の
小さな言い 間違いを、 部長は 聞き 咎めた。 Trưởng phòng nghe thấy lỗi nói nhầm nhỏ của tôi và bắt ngay.
- nghe thấy mà bắt lỗi.
聞き入れる
chấp nhận (yêu cầu)
会社は、
社員の 要望を 聞き 入れた。 Công ty đã chấp nhận nguyện vọng của nhân viên.
聞き捨てならない
không thể nghe mà bỏ qua
「手抜きの
仕事だ」とは、 聞き捨てならない 言葉だ。 "Làm ăn qua quýt" — câu đó không thể nghe mà bỏ qua.
- 聞き捨て đọc
ずて (biến âm).
- 聞き捨て đọc
聞きかじる
nghe lỏm được chút ít
聞きかじった
知識で 話すと、 恥を かく。 Nói bằng kiến thức nghe lỏm thì dễ bẽ mặt.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5かき~4 từ
書き留める
ghi lại
先生の
言葉を、 すぐ ノートに 書き留めた。 Tôi ghi ngay lời thầy vào vở.
書き添える
viết thêm vào
年賀状に、
一言近況を 書き添えた。 Tôi viết thêm một dòng về tình hình gần đây vào thiệp năm mới.
書き記す
ghi chép
祖母は、
若い頃の 体験を 日記に 書き記していた。 Bà tôi đã ghi chép những trải nghiệm thời trẻ vào nhật ký.
書き
連ねる viết liền một mạch, kể ra hàng loạt
彼は
手紙に、 不満を 延々と 書き 連ねた。 Anh ta viết tràng giang một loạt điều bất mãn vào thư.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6つき~6 từ
突き止める
tìm ra (nguyên nhân), xác định
専門家が、
事故の 原因を 突き 止めた。 Các chuyên gia đã tìm ra nguyên nhân tai nạn.
- 突く là "đâm, chọc" — ghép vào thì động tác mạnh, dứt khoát, đi tới cùng.
突き放す
đẩy ra, bỏ mặc
困っている
後輩を、 突き放す ことはできない。 Tôi không thể bỏ mặc đàn em đang gặp khó.
- 突く là "đâm, chọc" — ghép vào thì động tác mạnh, dứt khoát, đi tới cùng.
突き返す
trả lại (không nhận)
出した
報告書を、 上司に 突き返された。 Bản báo cáo nộp lên bị sếp trả lại.
- 突く là "đâm, chọc" — ghép vào thì động tác mạnh, dứt khoát, đi tới cùng.
突き付ける
chìa ra (bằng chứng), đưa ra yêu cầu gay gắt
警察は、
容疑者に 証拠を 突き 付けた。 Cảnh sát chìa bằng chứng ra trước mặt nghi phạm.
- 突く là "đâm, chọc" — ghép vào thì động tác mạnh, dứt khoát, đi tới cùng.
突き詰める
truy tới cùng
問題を
突き 詰めて 考えると、 原因は 一つだった。 Truy vấn đề tới cùng thì nguyên nhân chỉ có một.
- 突く là "đâm, chọc" — ghép vào thì động tác mạnh, dứt khoát, đi tới cùng.
突き合わせる
đối chiếu
二つの
資料を 突き 合わせて、 間違いを 探した。 Tôi đối chiếu hai tài liệu để tìm chỗ sai.
- 突く là "đâm, chọc" — ghép vào thì động tác mạnh, dứt khoát, đi tới cùng.
- khác
付き合う (giao du, quen nhau) — chữ Hán và nghĩa đều khác.
Hỏi nhanh
何度調べても、
Nguyên nhân → tìm ra.
Nhắc lạiĐộng từ ghép đã họcDạy chính ở: Từ vựng N2 · Động từ ghép 1 · 取り, 引き, 打ち · Động từ ghép 2 · 込む, 出す, 合う · Động từ ghép 3 · 切る, 抜く, 直す · Từ vựng N3 · Động từ ghép 3
Bạn đã học các họ động từ ghép với
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Một chữ kính ngữ nói sai
Mười giờ sáng thứ Ba. Hine gọi lại cho ông khách khiếu nại. Chị Kimura ngồi bàn bên, anh Hayashi đứng gần đó nghe.
- 今朝、
一人の Sáng nay, một ông khách khiếu nại chính thức rằng vali bị móp ở sân bay.お客さまが、 スーツケースが 空港でへこんだと 苦情を 申し立てた。 - お客さまは、
航空会社が Ông khách bực vì hãng bay cứ chối quanh.ずっと言い 逃れていると 怒っていた。 Hine
誠に
申し訳ございません。 航空会社に 確認いたしまして…… Chúng tôi thành thật xin lỗi ạ. Chúng tôi đã xác nhận với hãng bay và…
- お客さまは、
ヒネさんの 敬語の Ông khách nghe ra ngay một lỗi kính ngữ nhỏ của Hine và bắt lỗi.小さな 間違いを、 すぐに 聞き 咎めた。 Hine
あの、
それは、 その…… Dạ, cái đó, ừm…
- ヒネさんは
言い Hine ấp úng, định nói gì đó cho êm chuyện. Đúng lúc ấy chị Kimura cầm lấy ống nghe.淀み、 何か 言い繕おうとした。 そのとき、 木村さんが 受話器を 取った。 Chị Kimura
お電話代わりました。
木村と 申します。 このたびは 大変申し訳ございません。 補償の 書類は、 本日中に お送りいたします。 Tôi xin nghe máy thay ạ. Tôi là Kimura. Lần này chúng tôi vô cùng xin lỗi. Hồ sơ bồi thường chúng tôi sẽ gửi ngài ngay trong hôm nay.
- 電話の
後、 Sau cuộc gọi, anh Hayashi dặn: "Hãng bay báo kết quả chính thức thì liên lạc ngay với khách, đừng để khách phải hỏi."林課長は 「航空会社が 結果を 言い渡したら、 お客さまに 聞かれる前に 連絡して」と 言った。 Chị Kimura
ヒネさん、
ごまかすより、 まず 謝るの。 言い繕うと、 もっと 怒らせちゃうから。 Hine này, xin lỗi trước đã, đừng lấp liếm. Nói cho êm chuyện chỉ làm khách giận thêm.
Hine
はい。
次からは、 言い訳より 先に謝ります。 Vâng. Lần sau em sẽ xin lỗi trước, giải thích sau ạ.
Nghe xong, trả lời
Ông khách khiếu nại chuyện gì?
「スーツケースが
Nghe xong, trả lời
Chị Kimura cầm máy và làm gì?
「大変
Hine mách nhỏ
Bị bắt lỗi kính ngữ qua điện thoại, mình càng nói càng rối. Chị Kimura dạy: "もうしわけございません
" trước, sửa lời sau. Một câu xin lỗi thẳng hơn mười câu いいつくろう.
Đọc ngoài đời
- 申し出る
Biển ở quầy ga, khách sạn: "かかりいんに おもうしでください" — xin báo với nhân viên.
- 突き止める
Bản tin thời sự: "げんいんを つきとめる" — tìm ra nguyên nhân (sự cố, bệnh).
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nghe trọn một lời khiếu nại
彼は
Anh ta nói đủ thứ cho êm chuyện về lý do đi muộn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
巧言令色、
