Bài 122· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút
奇しくもPhó từ N1 · 7
Nắng, khoảng 26 độ. Ngày về, chuyến bay trễ hai tiếng. Hine lo khách khó chịu, nhưng cả đoàn lại vui vẻ đi mua cà phê. Chuyến đi suôn sẻ hơn cô tưởng, chỉ tiếc hôm thứ Năm mưa nên không lên được lăng Khải Định.
- 32 từ mới
- ngoài dự đoán, may rủi
- Hiểu các phó từ văn viết nói kết quả ngoài dự đoán, sự trùng hợp và điều đáng tiếc, hay gặp trong đề đọc và bài tường thuật.
Trang 122 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 14/3/2031, 10 giờ sáng
Chuyến bay trễ hai tiếng, sáu kiểu "không ngờ"
Phó từ may rủi chia sáu nhóm: ngoài dự đoán, tình cờ trùng hợp, tiếc thay, đúng lúc sai lúc, suýt nữa, đúng như tính. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba cụm Hine nghe ở sân bay. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
間一髪
Hán Việtgian nhất phát
"Khoảng cách một sợi tóc": suýt soát, thoát trong gang tấc.
02
首尾よく
Hán Việtthủ vĩ
"Thủ vĩ" là đầu đuôi; đầu đuôi đều tốt → mọi việc suôn sẻ.
03
紙一重
Hán Việtchỉ nhất trùng
Bẫy! Chữ là "một lớp giấy", nhưng ý là khoảng cách mỏng như tờ giấy: hai thứ khác nhau chỉ một chút.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Phó từ đoán, kết quả bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- あんのじょうquả nhiên như đã đoán
- はたしてliệu có thật; quả nhiên
- どうやらcó vẻ như
- もしかするとbiết đâu, không chừng
Nhóm 1Ngoài dự đoán5 từ
案に
相違して trái với dự đoán
雨を
心配していたが、 案に 相違して 晴天に 恵まれた。 Lo trời mưa, nhưng trái với dự đoán, trời lại nắng đẹp.
- trái với dự đoán (văn viết). Ngược nghĩa với
案の定 (quả nhiên như đã đoán).
- trái với dự đoán (văn viết). Ngược nghĩa với
意外にも
bất ngờ thay
厳しそうな
先生は、 意外にも 冗談が 好きだった。 Ông thầy trông nghiêm khắc mà bất ngờ thay lại thích đùa.
思いがけず
không ngờ
思いがけず
仕事が 早く終わったので、 映画を 見に 行った。 Không ngờ việc xong sớm, tôi đi xem phim.
予期せず
không lường trước
会議で
予期せず 名前を 呼ばれ、 慌ててしまった。 Trong cuộc họp bất ngờ bị gọi tên, tôi luống cuống.
豈図らんや
ai ngờ (sự việc lại thế)
楽に
勝てると 思っていたが、 豈図らんや、 一回戦で 負けてしまった。 Tưởng thắng dễ, ai ngờ thua ngay trận đầu.
- lối nói cổ, rất văn viết; thường đứng đầu câu, sau đó là một kết quả bất ngờ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Tình cờ, trùng hợp5 từ
端無くも
tình cờ, không ngờ (văn viết)
旅先で、
端無くも昔の 同僚に 再会した。 Ở nơi du lịch, tôi tình cờ gặp lại đồng nghiệp cũ.
- cùng nghĩa "tình cờ", đều rất văn viết — gặp trong bài văn, lời phát biểu trang trọng.
ゆくりなくも
tình cờ, không ngờ (văn viết)
古本屋で、
ゆくりなくも 祖父の 書いた本を 見つけた。 Ở hiệu sách cũ, tình cờ tôi tìm thấy cuốn sách ông mình viết.
- cùng nghĩa "tình cờ", đều rất văn viết — gặp trong bài văn, lời phát biểu trang trọng.
期せずして
không hẹn mà
期せずして、
全員が 同じ色の 服を 着てきた。 Không hẹn mà cả nhóm đều mặc áo cùng màu.
- không hẹn mà (cùng làm), tình cờ.
奇しくも
thật trùng hợp
奇しくも、
その お客さまは 京都の 生まれだった。 Thật trùng hợp, vị khách ấy lại sinh ra ở Kyoto.
- thật trùng hợp. Đọc
くしくも, không đọc きしくも.
- thật trùng hợp. Đọc
何の
因果か chẳng hiểu duyên nợ gì mà
何の
因果か、 苦手な 数学を 教える 仕事に 就いた。 Chẳng hiểu duyên nợ gì mà tôi lại làm nghề dạy toán, môn mình dở nhất.
Hỏi nhanh
父と
Hai sự việc trùng nhau một cách lạ → thật trùng hợp.
Nhóm 3Tiếc thay6 từ
惜しくも
tiếc thay
彼女は
惜しくも 二位に 終わった。 Tiếc thay cô ấy chỉ về nhì.
- tiếc thay (thua sát nút); từ
惜しい (Từ vựng N3 · Tính từ hay gặp trong đề) + も, dùng như phó từ.
- tiếc thay (thua sát nút); từ
惜しむらくは
đáng tiếc là
料理も
サービスも 良い。 惜しむらくは、 駅から 遠いことだ。 Đồ ăn, phục vụ đều tốt. Đáng tiếc là xa ga.
- đáng tiếc là (chỉ có điểm này) — khen trước, chê một điểm sau.
一歩及ばず
chỉ thiếu một chút (thua)
決勝まで
進んだが、 一歩及ばず 優勝を 逃した。 Vào tới chung kết, nhưng thiếu một chút nên lỡ chức vô địch.
心ならずも
bất đắc dĩ
家の
事情で、 心ならずも 留学を あきらめた。 Vì chuyện gia đình, tôi bất đắc dĩ phải bỏ việc du học.
不本意ながら
dù không muốn
不本意ながら、
会議の 結論に 従った。 Dù không muốn, tôi vẫn theo kết luận của cuộc họp.
惜しげもなく
không tiếc (cho đi)
彼は
集めた 資料を、 惜しげもなく 後輩に 渡した。 Anh ấy không tiếc mà đưa hết tài liệu đã gom cho đàn em.
- cùng chữ
惜しい nhưng nghĩa là KHÔNG tiếc — cho đi rộng rãi.
- cùng chữ
Hỏi nhanh
彼は
Cho đi rộng rãi → không tiếc.
Nhóm 4Đúng lúc, sai lúc5 từ
折悪しく
không may đúng lúc
出かけようとしたら、
折悪しく雨が 降り出した。 Vừa định ra ngoài thì không may trời đổ mưa.
- 折 là "lúc, dịp" —
折よく (đúng lúc tốt), 折悪しく (đúng lúc xấu).
- 折 là "lúc, dịp" —
折よく
vừa may đúng lúc
困っていると、
折よく タクシーが 来た。 Đang khó xử thì vừa may có taxi tới.
- 折 là "lúc, dịp" —
折よく (đúng lúc tốt), 折悪しく (đúng lúc xấu).
- 折 là "lúc, dịp" —
運悪く
chẳng may
運悪く、
傘を 忘れた日に 限って 大雨になった。 Chẳng may, đúng hôm quên ô thì trời mưa to.
幸か
不幸か chẳng biết may hay rủi
幸か
不幸か、 その 日は家に 誰も いなかった。 Chẳng biết may hay rủi, hôm đó không ai ở nhà.
不覚にも
lỡ, sơ ý mà (khóc, ngủ quên…)
映画の
最後で、 不覚にも 泣いてしまった。 Tới cuối phim, tôi lỡ bật khóc.
- Hán Việt "bất giác" nhưng nghĩa hẹp hơn tiếng Việt: lỡ làm điều mình không định (khóc, ngủ quên, để lộ cảm xúc).
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Suýt nữa6 từ
あわや
suýt nữa (chuyện xấu xảy ra)
台風で、
あわ や大事故になるところだった。 Vì bão, suýt nữa đã thành tai nạn lớn.
- hay đi với ~
ところだった (suýt nữa thì ~, mà không xảy ra).
- hay đi với ~
危うく
suýt nữa
寝坊して、
危うく 飛行機に 乗り遅れる ところだった。 Ngủ quên, suýt nữa thì lỡ chuyến bay.
- hay đi với ~
ところだった (suýt nữa thì ~, mà không xảy ra).
- hay đi với ~
際どい
suýt soát, sát nút
試合は、
最後まで 際どい 勝負だった。 Trận đấu sát nút tới phút cuối.
すんでのところで
suýt chút nữa
すんでのところで、
自転車に ぶつかる ところだった。 Suýt chút nữa là đâm vào xe đạp.
- hay đi với ~
ところだった (suýt nữa thì ~, mà không xảy ra).
- hay đi với ~
間一髪
trong gang tấc
間一髪で、
事故を 避けることができた。 Thoát tai nạn trong gang tấc.
紙一重
cách nhau một sợi tóc
天才と
馬鹿は 紙一重だと 言われる。 Người ta nói thiên tài với kẻ ngốc chỉ cách nhau một sợi tóc.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Đúng như tính5 từ
果たせるかな
quả nhiên (đúng như lo)
準備が
足りないと 思っていたが、 果たせるかな、 計画は 失敗した。 Tôi đã thấy chuẩn bị chưa đủ, và quả nhiên kế hoạch thất bại.
- quả nhiên — thường là điều xấu đã lo trước; khác
果たして (Nhắc lại ở cuối bài).
- quả nhiên — thường là điều xấu đã lo trước; khác
図
に当たる đúng như tính toán
値下げの
作戦が 図 に当たって、 客が 倍に 増えた。 Chiến thuật giảm giá đúng như tính toán, khách tăng gấp đôi.
思惑通り
đúng như ý định
交渉は、
相手の 思惑通りに 進んでしまった。 Cuộc đàm phán cứ thế đi đúng ý đồ của bên kia.
首尾よく
suôn sẻ, thành công
首尾よく
大きな 契約を 取ることができた。 Mọi việc suôn sẻ, chúng tôi giành được hợp đồng lớn.
まんまと
trót lọt (lừa được)
電話の
声を 息子だと 信じて、 まんまとだまされた。 Tin giọng trong điện thoại là con trai, bà bị lừa trót lọt.
- dùng cả hai phía: kẻ lừa "まんまと
成功した ", người bị lừa "まんまとだまされた ".
- dùng cả hai phía: kẻ lừa "まんまと
Hỏi nhanh
新しい
Tính toán trúng, kết quả tốt → đúng như tính toán.
Nhắc lạiPhó từ đoán và kết quảDạy chính ở: Từ vựng N3 · Phó từ 3 · thái độ, Phó từ 5 · đoán và kết luận · Từ vựng N2 · Phó từ 5 · đi với phủ định, lời mong
Bạn đã học
Nhắc lạiおもいのほか — không ngờDạy chính ở: Từ vựng N1 · Phó từ N1 · 5
Ở bài Phó từ N1 · 5 bạn đã học
Nhắc lạiくやしい — tiếc, cay cúDạy chính ở: Từ vựng N4 · Vui, buồn, lo
悔しい (tiếc, cay cú) bạn học từ Từ vựng N4;
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Sân bay Phú Bài, trễ hai tiếng
Mười giờ sáng, nắng gắt ngoài cửa kính. Màn hình báo chuyến bay về trễ hai tiếng. Hine đứng trước cả đoàn, chuẩn bị tinh thần nghe khách phàn nàn.
Hine
皆様、
申し訳ございません。 出発が 二時間 遅れる ことになりました。 Thưa quý khách, thành thật xin lỗi. Giờ khởi hành bị lùi hai tiếng ạ.
- 文句が
出ると Tưởng sẽ có lời phàn nàn, nhưng trái với dự đoán, khách vui vẻ đi mua cà phê.思ったが、 案に 相違して、 お客さんたちは 笑顔で コーヒーを 買いに 行った。 Hine
団長、
木曜日は 惜しくも雨で、 カイディ ン帝の御陵に 行けませんでした。 Thưa trưởng đoàn, hôm thứ Năm tiếc là trời mưa, mình không lên được lăng vua Khải Định.
- 団長は
笑って首を Ông trưởng đoàn cười, lắc đầu.振った。 Khách
いやいや。
遅れたおかげで、 端無くも皆で ゆっくり 話す 時間が できましたよ。 Không sao đâu. Nhờ trễ chuyến mà tình cờ cả đoàn có dịp ngồi nói chuyện thong thả.
- 別の
男性の Một ông khách khác chỉ lên đầu mình.お客さんが、 自分の 頭を 指さした。 Khách
期せずして、
全員同じ ノンラーを 買って しまいましたね。 Không hẹn mà cả đoàn đều mua nón lá giống nhau nhỉ.
- 白髪の
女性は、 Bà khách tóc bạc viết vào phiếu khảo sát "Đáng tiếc là chuyến đi quá ngắn", rồi quay sang Hine.アンケートに 惜しむらくは、「 旅が 短すぎたこと」と 書いて、 ヒネさんに 話しかけた。 Khách
ヒネさん、
私、 京都の 生まれなんですよ。 二つの 都が 見られて、 うれしかったわ。 Hine này, bà sinh ra ở Kyoto đấy. Được xem cả hai kinh đô, bà vui lắm.
- 奇しくも、
その お客さまは Thật trùng hợp, vị khách ấy lại sinh ra ở Kyoto.京都の 生まれだった。 Hine
そうでしたか。
それで、 京都と 比べる お話を 熱心に 聞いてくださったんですね。 Ra vậy ạ. Thảo nào bà nghe cháu kể chuyện so với Kyoto chăm chú thế ạ.
Nghe xong, trả lời
Vì sao đoàn không lên được lăng Khải Định?
「木曜日は
Nghe xong, trả lời
Theo ông trưởng đoàn, chuyến bay trễ hoá ra lại thành gì?
「皆で
Hine mách nhỏ
Mấy phó từ
はしなくも, くしくも, おしむらくは hay đứng đầu câu, như tấm biển báo: "câu sắp tới có chuyện bất ngờ" hay "sắp chê một điểm". Đọc đề N1, mình thấy chúng là dừng lại, đọc kỹ vế sau.
Đọc ngoài đời
- 惜しくも
Bản tin thể thao, báo mạng: "おしくも にいに おわった" — tiếc thay về nhì.
- 間一髪
Tin tức tai nạn, cứu hộ: "かんいっぱつで たすかった" — thoát trong gang tấc.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đưa đoàn về tới nơi
奇しくも、
Thật trùng hợp, vị khách ấy lại sinh ra ở Kyoto.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
縁は
